Home / Ôn Thi THPT / Ôn thi THPT môn Sử / Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 20 (có đáp án)

Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 20 (có đáp án)

Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 20 (có đáp án)
Bài 20: Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953-1954)

Để giúp các em lớp 12 học tập và ôn thi THPT môn Lịch sử. Chính vì thế mà Tailieuvui cùng chia sẻ với các em bộ câu hỏi về Lịch sử lớp 12 theo từng bài.
Bộ câu hỏi bám sát với từng bài học trong sách Lịch sử lớp 12, giúp các em cũng cố lại kiến thức.
Chúc các em học tập và thi tốt.

Câu 1. Pháp cử tướng NaVa sang Đông Dương vì
A. sau 8 năm quay lại xâm lược Pháp bị thiệt hại nặng nề.
B. chiến tranh Triều Tiên(1950-1953) đã kết thúc.
C. nhân dân Pháp phản đối chiến tranh xâm lược Việt Nam.
D. bị Mĩ ép kéo dài và mở rộng chiến tranh.

Câu 2. Nội dung nào sau đây là chủ trương của Đảng ta trong Đông-Xuân 1953-1954?
A. trong vòng 18 tháng phải đánh bại Pháp.
B. ta tránh giao chiến ở miền Bắc để chuẩn bị đàm phán.
C. giành thắng lợi nhanh chóng về quân sự để kết thúc chiến tranh.
D. tập trung lực lượng tiến công vào những hướng chiến lược quan trọng mà địch tương đối yếu.

Câu 3. Khẩu hiệu do Đảng và chính phủ ta nêu ra trong chiến dịch Điện Biên Phủ là
A. tốc chiến,tốc thắng để nhanh chóng kết thúc chiến dịch.
B. tất cả cho tiền tuyến,tất cả để chiến thắng.
C. tiêu diệt hết quân địch ở Điện Biên Phủ.
D. biến Điện Biên Phủ thành mồ chôn giặc Pháp.

Câu 4. Nguyên tắc quan trọng nhất của Việt Nam trong kí Hiệp định sơ bộ 6/3/1946 và Hiệp định Giơ-ne-vơ 21-7-1954 là.
A. phân hóa và cô lập cao độ kẻ thù.
B. đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
C. giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng.
D. không vi phạm chủ quyền dân tộc.

Câu 5. Điểm mạnh nhất của kế hoạch Nava trên chiến trường Đông Dương là
A. tập trung quân cơ động nhất và phương tiện chiến tranh hiện đại.
B. tập trung tối đa lực lượng chủ lực ở đồng bằng Bắc bộ.
C. phân bố đều lực lượng ra khắp chiến trường chính.
D. trang bị phương tiện vũ khí hiện đại.

Câu 6. Đầu năm 1953, để cứu vãn tình thế ở Đông Dương, Pháp và Mĩ lập ra kế hoạch quân sự mang tên
A. Rơ-ve.
B. Na va.
C. Xơ- lăng.
D. Đơ -lat -đơ- tat-xi nhi.

Câu 7. Chủ trương quân sự được BCH TW Đảng ta đề ra trong chiến cuộc Đông-Xuân 1953-1954 là
A. tăng cường chiến tranh du kích ở vùng sau lưng địch.
B. thực hiện phương châm tích cưc,chủ động,linh hoạt.
C. tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch ở nơi địch tập trung đông.
D. tập trung tiêu diệt sinh lực địch ở những nơi địch tương đối yếu.

Câu 8. Trong chiến cuộc Đông-Xuân 1953-1954, những hướng tiến công chiến lược của ta làm phân tán lực lượng địch là
A. Lai Châu,Trung Lào,Thượng Lào,Tây Nguyên.
B. Tây Bắc, Trung Lào, Tây Nguyên, Thượng Lào.
C. Đồng bằng Bắc Bộ, Tây Nguyên, Thượng Lào.
D. Tây Nguyên, Hòa Bình, Đồng bằng Bắc Bộ.

Câu 9. Nava tập trung binh lực lên Điện Biên Phủ với mục đích gì?
A. biến Điện Biên Phủ thành nơi tập trung quân chủ lực.
B. biến Điện Biên Phủ thành căn cứ phòng thủ vững chắc.
C. cứu nguy cho kế hoạch Na va bước đầu bị phá sản.
D. xây dựng Điện Biên Phủ thành căn cứ tiêu diệt quân chủ lực của ta.

Câu 10. Phương châm ban đầu của TW Đảng ta khi quyết định chọn Điện Biên Phủ là trận quyết chiến chiến lược là gì?
A. đánh du kích.
B . đánh chắc, tiến chắc.
C. đánh nhanh,thắng nhanh.
D. kết hợp đánh công kiên với đánh du kích.

Câu 11. Chiến thắng lịch sử nào đã diễn ra trong 56 ngày đêm từ 13/3/1954 đến 7/5/1954?
A. Chiến dịch Quang Trung.
B. Điện Biên Phủ trên không
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ .
D. Chiến dịch Thượng Lào.

Câu 12. Hội nghị quốc tế nào đã chấm dứt chiến tranh ở Đông Dương?
A. Giơ-ne-vơ.
B. Poxđam.
C. Ianta.
D. Pa-ri.

Câu 13. Những quốc gia nào tham dự Hội nghị Giơ-ne-vơ về Đông Dương?
A. Mĩ, Anh, Pháp, Việt Nam.
B. Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Việt Nam.
C. Việt Nam, Lào, Campuchia, Mĩ, Anh.
D. Mĩ, Pháp, Liên Xô,Việt Nam, Lào.

Câu 14. Hiệp định Giơ-ne-vơ là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận
A. quyền tự do của các nước Đông Dương.
B. các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Việt Nam.
C. quyền chuyển quân tập kết theo giới tuyến quân sự tạm thời.
D. các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân các nước Đông Dương.

Câu 15. Nguyên nhân cơ bản nhất quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954 là
A. sự đoàn kết của 3 nước Đông Dương.
B. sự giúp đỡ của quốc tế.
C. do nhân dân ta có truyền thống yêu nước.
D. do sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng với đường lối kháng chiến đúng đắn.

Câu 16. Hãy liên kết chính xác nhất thời gian ở cột I với sự kiện ở cột II.

Câu 17. Chiến thắng nào trên mặt trận quân sự quyết định đến thắng lợi của ta trên bàn Hội nghị Giơ-ne-vơ ?
A. Chiến thắng Biên Giới 1950.
B. Chiến thắng Tây Bắc 1953.
C. Chiến thắng Điện Biên Phủ.
D. Chiến cuộc Đông- Xuân 1953-1954.

Câu 18. Thắng lợi nào đã chuẩn bị về vật chất và tinh thần để ta mở cuộc tiến công quyết định vào Điện Biên Phủ?
A. Chiến cuộc Đông- Xuân 1953-1954.
B. Chiến dịch Thượng Lào 1/1954.
C. Chiến dịch tiến công thị xã Lai Châu 12/1953.
D. Chiến dịch tiến công Trung Lào 12/1953.

Câu 19. Lí do nào sau đây không đúng khi nói về việc ta chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với Pháp?
A. ta có đủ điều kiện để đánh địch ở Điện Biên Phủ.
B. ta cho rằng Điện Biên Phủ nằm trong kế hoạch Nava ngay từ đầu.
C. Điện Biên Phủ là tập đoàn cứ điểm mạnh nhưng vẫn có hạn chế.
D. Điện Biên Phủ có vị trí chiến lược then chốt ở Đông Dương và Đông Nam Á.

Câu 20. Âm mưu của Pháp,Mĩ trong xây dựng Điện Biên Phủ là
A. chọn Điện Biên Phủ làm điểm quyết chiến chiến lược với ta.
B. gây khó khăn cho quân chủ lực của ta.
C. biến Điện Biên Phủ thành căn cứ tiêu diệt chủ lực của ta.
D. biến Điện Biên Phủ thành trung tâm của kế hoạch Na va.

Câu 21. Kết quả lớn nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954 là gì?
A. làm thất bại kế hoạch đánh nhanh,thắng nhanh của Pháp.
B. làm bước đầu phá sản kế hoạch Na-va.
C. làm thất bại hoàn toàn kế hoạch Na-va.
D. tạo điều kiện quyết định cho ta mở chiến dịch Điện Biên Phủ.

Câu 22. Trong chiến cuộc Đông-Xuân 1953-1954 ta đã phân tán lực lượng địch ra những vùng nào?
A. Lai Châu,Thượng Lào,Playcu.
B. Điện Biên Phủ,Xê-nô, Luông Phabang ,Playcu.
C. Điện Biên Phủ, Luông Phabang, Play cu.
D. Lai Châu,Mường Sài, Luông Phabang, Playcu.

Câu 23. Nội dung cơ bản trong bước 1 của kế hoạch quân sự Na-va là.
A. chủ động tấn công chiến trường Bắc Bộ.
B. giữ thế phòng ngự chiến lược ở Bắc Bộ.
C. tấn công chủ yếu vào Đông Nam Bộ.
D. bình định chiến trường chính Bắc Bộ.

Câu 24. Lực lượng cơ động mạnh nhất của Pháp trong kế hoạch Na-va tập trung tại
A. Trung du Bắc Bộ.
B. đồng bằng Bắc Bộ.
C. miền núi phía Bắc.
D. bắc Trung Bộ.

Câu 25. Đợt tiến công mở màn chiến dịch Điện Biên Phủ quân ta chọn đánh vào đâu?
A. Sân bay Mường Thanh.
B. Phân khu trung tâm.
C. Phân khu Bắc.
D. Phân khu Nam.

Câu 26. Thắng lợi có tính chất quyết định trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954 là thắng lợi trên mặt trận.
A. chính trị.
B. quân sự.
C. ngoại giao.
D. kinh tế,văn hóa.

Câu 27. Hiệp định Giơ-ne-vơ đánh dấu thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp song chưa trọn vẹn vì.
A. mới giải phóng được miền Bắc.
B. Hiệp định mới chỉ công nhận quyền tự do của Việt Nam.
C. chỉ có những nước kí Hiệp định mới có trách nhiệm thi hành.
D. chưa đề cập tới các quyền dân tộc cơ bản của cả 3 nước Đông Dương.

Câu 28. Văn bản pháp lí quốc tế nào buộc Pháp phải chấm dứt chiến tranh xâm lược, rút hết quân đội về nước?
A. Hiệp định Sơ bộ 6-3-1946.
B. Hiệp định Giơ-ne-vơ.
C. Tạm ước 14-9-1946.
D. Hiệp định Pa-ri.

Câu 29. Thắng lợi nào sau đây làm thất bại âm mưu kéo dài, mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh xâm lược Đông Dương của đế quốc Mĩ?
A. Chiến cuộc Đông-Xuân 1953-1954.
B. Chiến thắng Điện Biên Phủ 1954.
C. Hiệp định Giơ-ne-vơ.
D. Hiệp định Pa-ri.

Câu 30. Thắng lợi quân sự nào có tính chất quyết định buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơ-ne-vơ ?
A. Chiến dịch Biên Giới 1950.
B. Chiến dịch Thượng Lào 1953.
C. Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.
D. Chiến cuộc Đông –Xuân 1953-1954.

Câu 31. Nội dung nào sau đây không thuộc Hiệp định Giơ-ne-vơ?
A. Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nước vào tháng 7-1956.
B. Trách nhiệm thi hành thuộc về người kí Hiệp định và những người kế tục họ.
C. Hai bên ngừng bắn ở Nam Bộ để giải quyết vấn đề Đông Dương bằng con đường hòa bình.
D. Các bên tham chiến thực hiện ngừng bắn,lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.

Câu 32. Chọn một câu trả lời đúng nhất để điền vào chỗ trống hoàn thiện đoạn tư liệu nói về phương hướng chiến lược của ta trong chiến cuộc Đông-Xuân 1953-1954:
“Tập trung lực lượng mở những cuộc tiến công vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch (a),nhằm tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch,giải phóng đất đai,đồng thời buộc chúng phải (b) phân tán lực lượng đối phó với ta trên những địa bàn xung yếu mà chúng không thể bỏ…”
A. a.tập trung đông, b.chủ động.
B. a.sơ hở, b.bị động.
C. a.tương đối yếu, b.bị động.
D. a.tập trung ít, b.chủ động.

Câu 33. Vì sao Mĩ và Pháp đánh giá Điện Biên Phủ là “pháo đài bất khả xâm phạm”?
A. Điện Biên Phủ là hệ thống phòng thủ kiên cố nhất Đông Dương.
B. Điện Biên Phủ là nơi tập trung lực lượng quân đông.
C. Điện Biên Phủ là tập đoàn cứ điểm mạnh nhất Đông Dương, lực lượng đông, vũ khí hiện đại.
D. Điện Biên Phủ có vị trí then chốt của châu Á.

Câu 34. Chiến cuộc Đông-Xuân 1953-1954 đã bước đầu làm phá sản kế hoạch Na-va vì
A. ta đã tiêu diệt được phần lớn sinh lực địch.
B. ta buộc Pháp phải thay đổi kế hoạch Na-va.
C. ta đã tieu diệt được lực lượng lớn địch ở đồng bằng Bắc Bộ.
D. ta buộc địch phải phân tán đối phó với ta ở những địa bàn xung yếu.

Câu 35. Âm mưu mới của Pháp và Mĩ khi bước vào chiến cuộc Đông-Xuân 1953-1954 là
A. nhanh chóng kết thúc chiến tranh ở Đông Dương.
B. bình định Việt Nam và Đông Dương để tập trung khai thác.
C. giành một thắng lợi quân sự quyết định nhằm”kết thúc chiến tranh trong danh dự”.
D. giành lại thế chủ động trên chiến trường chính của Đông Dương.

Câu 36. Pháp quyết định xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ trong bối cảnh
A. lực lượng cơ động của chúng đang rất mạnh.
B. kế hoạch quân sự Na-va bước đầu bị phá sản.
C. Mĩ đang tăng cường can thiệp sâu vào Đông Dương.
D. quân Pháp liên tiếp giành thắng lợi ở các chiến trường.

Câu 37. Chiến thắng nào có ý nghĩa làm xoay chuyển cục diện chiến tranh trong cuộc kháng chiến chống Pháp 1945-1954?
A .Chiến dịch Biên Giới 1950.
B. Chiến dịch Việt Bắc 1947.
C. Chiến dịch Thượng Lào 1953.
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ.

Câu 38. Kế hoạch Na-va của Pháp ra đời trong bối cảnh nào?
A. Pháp đang huy động lực lượng mở rộng chiến tranh.
B. Pháp đang giành nhiều thắng lợi trên chiến trường.
C. Pháp ngày càng suy yếu ,sa lầy vào thế bị động.
D. Pháp đã làm chủ được chiến trường Bắc Bộ.

Câu 39. Phương châm được Đảng ta quán triệt trong toàn bộ cuộc tiến công chiến lược Đông-Xuân 1953-1954 là.
A. chủ động đánh địch ở mọi nơi.
B. đánh địch với hình thức linh hoạt.
C. xây dựng đội quân chiến đấu cơ động.
D. tích cực, chủ động, cơ động và linh hoạt.

Câu 40. Một trong những hạn chế khi Pháp xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là.
A. không nằm trong kế hoạch Nava ban đầu.
B. địa bàn quá rộng và hiểm trở.
C. lực lượng của Pháp không đủ.
D. không được Mĩ ủng hộ.

Câu 41. Phương châm tác chiến cuối cùng của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ là.
A. đánh nhanh, thắng nhanh.
B. đánh ăn chắc, tiến ăn chắc.
C. đánh du kích .
D. đánh lâu dài.

Câu 42. Sự kiện lịch sử tiêu biểu nào diễn ra ngày 13/3/1954?
A. mở màn chiến cuộc Đông-Xuân 1953-1954.
B. kết thúc thắng lợi chiến dịch Điện Biên Phủ .
C. mở màn chiến dịch Điện Biên Phủ.
D. mở màn chiến dịch Tây Nguyên.

Câu 43. Điểm khác biệt nhất trong nội dung Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 và Hiệp định Pari 1973 là
A. lấy vĩ tuyến 17 làm giới tuyến quân sự tạm thời.
B. không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau.
C. hai bên ngừng bắn, tập kết chuyển quân, chuyển giao khu vực.
D. cam kết tôn trọng độc lập,chủ quyền thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ.

Câu 44. Lực lượng đông nhất của Pháp ở Điện Biên phủ là
A. 16.000 quân.
B. 16.100 quân.
C. 16.200 quân.
D. 16.300 quân.

Câu 45. Phương tiện vận tải phổ biến phục vụ cho chiến dịch Điện Biên Phủ là
A. ô tô tải.
B. ngựa thồ.
C. xe đạp thồ.
D. bè, mảng.

Câu 46. Hội nghị Giơ-ne-vơ 1954 bàn về lập lại hòa bình ở Đông Dương diễn ra trong khoảng thời gian nào?
A. từ 26/04/1954 đến 21/07/1954.
B. từ 01/05/1954 đến 21/07/1954.
C. từ 07/05/1954 đến 21/07/1954.
D. từ 08/04/1954 đến 21/07/1954.

Câu 47. Quyền dân tộc cơ bản được ghi nhận trong Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 là
A. Quyền tự chủ, tự quyết,toàn vẹn lãnh thổ.
B. độc lập, lựa chọn con đường phát triển phù hợp với dân tộc.
C. độc lập chủ quyền, không can thiệp vào công việc nội bộ của Việt Nam.
D. độc lập,chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của 3 nước Đông Dương.

Câu 48. Theo Hiệp định Giơ-ne-vơ, Việt Nam sẽ thống nhất bằng con đường
A. trưng cầu dân ý 2 miền Nam Bắc.
B. tổng tuyển cử tự do trong cả nước.
C. trưng cầu dân ý của nhân dân Bắc Bộ.
D. trưng cầu dân ý của nhân dân Nam Bộ.

Câu 49. Bài học cách mạng nào của cuộc kháng chiến chống Pháp được Đảng ta vận dụng để giải quyết vấn đề biển đảo hiện nay?
A. sử dụng sức mạnh đoàn kết toàn dân tộc.
B. kết hợp đấu tranh chính trị và quân sự.
C. đấu tranh quân sự là chủ yếu.
D. kết hợp đấu tranh kinh tế,văn hóa.

Câu 50. Pháp xây dựng tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ gồm
A. 4 phân khu, 39 cứ điểm
B. 3 phân khu, 39 cứ điểm.
C. 4 phân khu , 49 cứ điểm.
D. 3 phân khu, 49 cứ điểm.

Câu 51. Trong bước 2 của kế hoạch Na-va,Pháp dự định tập trung lực lượng vào chiến trường nào là chủ yếu?
A. Đồng bằng Bắc Bộ.
B.Trung bộ.
C. Tây Bắc.
D. Nam Bộ.

Câu 52. Địa điểm nào diễn ra trận chiến đấu giằng co và ác liệt nhất giữa ta và địch trong chiến dịch Điện Biên Phủ?
A. Cứ điểm Him Lam.
B. Sân bay Mường Thanh.
C. sở chỉ huy của địch.
D. Đồi A1,C1.

Câu 53. Trong Đông –Xuân 1953-1954,phong trào chiến tranh du kích ở vùng sau lưng địch phát triển mạnh ở những khu vực nào?
A. Nam bộ, trung bộ, Bình -Trị – Thiên, đồng bằng Bắc Bộ.
B. Tây Nguyên, Nam Bộ, Bình –Trị-Thiên.
C. Trung bộ, Nam bộ, Tây Nguyên.
D. Quảng Trị, Tây Nguyên, Nam Bộ.

Câu 54. Nguyên nhân khách quan làm nên thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam 1945-1954 là
A. Sự đoàn kết của 3 nước Đông Dương và các lực lượng tiến bộ trên thế giới.
B. Sự lãnh đạo sang suốt của Đảng, đứng đầulà chủ tịch Hồ Chí Minh.
C. Tinh thần đoàn kết của dân tộc Việt Nam và Đông Dương.
D. Sự giúp đỡ của Trung Quốc và Liên Xô.

Câu 55.Thời gian kết thúc của chiến dịch Điện Biên Phủ là
A. 17h20phút ngày 7-5-1954.
B. 17h30phút ngày 7-5-1954.
C. 18h30phút ngày 7-5-1954.
D. 19h00 phút ngày 7-5-1954.

Câu 56. Trong Đông-Xuân 1953-1954 và chiến dịch Điện Biên Phủ ta đã loại khỏi vòng chiến đấu bao nhiêu quân địch?
A. 125.000.
B. 128.200.
C. 130.000.
D. 128.000.

Câu 57. Tổng số quân được ta huy động trong chiến dịch Điện Biên Phủ là.
A. 50.000.
B. 52.000.
C. 54.000.
D. 55.000.

Câu 58. Lực lượng vũ trang 3 thứ quân được sử dụng trong kháng chiến chống Pháp gồm
A. pháo binh,công binh,bộ binh.
B. bộ đôi địa phương,bộ đội chủ lực.
C. bộ đội chủ lực,bộ đội địa phương,dân quân du kích.
D. bộ đội chủ lực,thanh niên xung phong, dân quân du kích.

Câu 59. Tình hình quân đội Pháp tại Điện Biên Phủ sau cuộc tiến công đợt 1 của quân ta là
A. Pháp mất sân bay Hồng Cúm bị bao vây ở phân khu trung tâm.
B. Pháp mất cứ điểm Him Lam và toàn bộ phân khu Bắc.
C. Pháp bị cắt đứt hoàn toàn khả năng tiếp viện.
D. Pháp mất sân bay Mường Thanh và phân khu Bắc.

Câu 60. Chỉ huy chính của ta trong chiến dịch Điện Biên Phủ 1954 là ai?
A. Võ Nguyên Giáp.
B. Nguyễn Tuân.
C. Hồ Chí Minh.
D. Trường Chinh.

Xem thêm:
Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 21 (có đáp án)
Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 19 (có đáp án)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *