Home / Ôn Thi THPT / Ôn thi THPT môn Sử / Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 21 (có đáp án)

Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 21 (có đáp án)

Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 21 (có đáp án)
Bài 21: Xây dựng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Sài Gòn ở miền Nam (1954-1965)

Để giúp các em lớp 12 học tập và ôn thi THPT môn Lịch sử. Chính vì thế mà Tailieuvui cùng chia sẻ với các em bộ câu hỏi về Lịch sử lớp 12 theo từng bài.
Bộ câu hỏi bám sát với từng bài học trong sách Lịch sử lớp 12, giúp các em cũng cố lại kiến thức.
Chúc các em học tập và thi tốt.

Câu 1. Sau khi cuộc kháng chiến chống Pháp(1946-154) kết thúc, miền Bắc đã cơ bản hoàn thành cuộc cách mạng nào?
A. cách mạng văn hóa.
B. cách mạng ruộng đất.
C. cách mạng xã hội chủ nghĩa.
D. cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

Câu 2. Ngày 10-10-1954 đi vào lịch sử Việt Nam với ý nghĩa là
A. ngày giải phóng thủ đô.
B. ngày kí Hiệp định Giơ -ne-vơ.
C. ngày quân Pháp rút khỏi miền Bắc.
D. ngày TW Đảng và Bác Hồ về Hà Nội.

Câu 3. Thủ đô Hà Nội được giải phóng vào thời gian nào ?
A. 10-10-1954.
B. 10-10-1955.
C. 16-5-1954.
D. 16-5-1955.

Câu 4. Ngày 16-5-1955, gắn với sự kiện nào sau đây ở miền Bắc Việt Nam
A. quân Pháp rút khỏi Hà Nội.
B. quân Pháp rút khỏi Hải Phòng.
C. quân Pháp rút khỏi Quảng Ninh.
D. quân ta tiếp quản thủ đô.

Câu 5. Miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng vào thời gian nào ?
A. 10-1-1954.
B. 01-01-1955.
C. 15-6-1955.
D. 16-5-1955.

Câu 6. Điều khoản nào của Hiệp định Giơ -ne-vơ chưa được thực hiện khi Pháp rút khỏi miền Nam Việt Nam tháng 5-1956 ?
A. các bên thực hiện ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông Dương.
B. tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử để thống nhất hai miền Nam – Bắc.
C. các bên tham chiến thực hiện cuộc tập kết, chuyển quân, chuyển giao khu vực.
D. lấy vĩ tuyến 17( sông Bến Hải-Quảng Bình) làm giới tuyến quân sự tạm thời.

Câu 7. Ngay sau khi Hiệp định Giơ -ne-vơ được kí kết, Mĩ liền thay thế Pháp và dựng lên chính quyền tay sai nào ở miền Nam Việt Nam là
A. chính quyền Bảo Đại.
B. chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.
C. chính quyền Trần Trọng Kim.
D. chính quyền Ngô Đình Diệm.

Câu 8. Ngô Đình Diệm được Mĩ dựng lên làm tổng thống chính phủ bù nhìn ở miền Nam Việt Nam thay cho
A. Bửu Lộc.
B. Bảo Đại.
C. Đồng Khánh.
D. Dương Văn Minh.

Câu 9. Mục đích của Mĩ trong việc thay chân Pháp ở miền Nam Việt Nam là
A. giúp đỡ nhân dân miền Nam Việt Nam khắc phục hậu quả của chiến tranh.
B. thực hiện các điều khoản của Hiệp định Giơ -ne-vơ mà Pháp chưa thi hành.
C. biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ.
D. thực hiện ý đồ kéo dài và quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương của Mĩ.

Câu 10. Đặc điểm nổi bật nhất của tình hình nước ta sau khi Hiệp định Giơ -ne-vơ năm 1954 về vấn đề Đông Dương được kí kết là
A. Pháp chấm dứt chiến tranh và các hành động quân sự với 3 nước Đông Dương.
B. đất nước tạm thời bị chia cắt làm 2 miền với hai chế độ chính trị khác nhau.
C. Ngô Đình Diệm lên nắm quyền, Mĩ âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.
D. Pháp rút khỏi miền Bắc, miền Bắc nước ta hoàn toàn giải phóng.

Câu 11. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nhiệm vụ cách mạng của 2 miền Nam-Bắc sau Hiệp định Giơ -ne-vơ
A. đất nước thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.
B. miền Bắc tiến hành cải cách ruộng đất.
C. miền Bắc tiến hành hàn gắn vết thương, khôi phục kinh tế.
D. miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân

Câu 12. Để biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới,thành căn cứ quân sự ở Đông Dương và Đông Nam Á, Mĩ đã làm gì?
A. giúp đỡ nhân dân miền Nam Việt Nam khắc phục hậu quả của chiến tranh.
B. thực hiện các điều khoản của Hiệp định Giơ -ne-vơ mà Pháp chưa thi hành.
C. viện trợ cho Pháp để kéo dài và quốc tế hóa chiến tranh Đông Dương .
D. dựng lên chính quyền Ngô Đình Diệm, âm mưu chia cắt lâu dài Việt Nam.

Câu 13. Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc sau Hiệp định Giơ -ne-vơ năm 1954 về vấn đề Đông Dương là
A. tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
B. tiến hành kháng chiến chống thực dân Pháp.
C. chuyển sang giai đoạn cách mạng xã hội chủ nghĩa.
D. tiến hành đấu tranh chống lại Mĩ – Diệm.

Câu 14. Nhiệm vụ của cách mạng miền Nam sau Hiệp định Giơ -ne-vơ năm 1954 về vấn đề Đông Dương là
A. tiến hành cách mạng ruộng đất.
B. tiến hành kháng chiến chống Pháp.
C. tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa.
D. tiếp tục cuộc cách mạng dân chủ nhân dân, chống Mĩ – Diệm.

Câu 15. Chủ trương cải cách ruộng đất ở miền Bắc từ 1954- 1956 được Đảng và chính phủ đưa ra khi
A. đất nước ta hoàn toàn giải phóng.
B. miền Bắc được giải phóng.
C. miền Nam được giải phóng.
D. đất nước đang trong cuộc kháng chiến chống Pháp.

Câu 16. Khẩu hiệu nào dưới đây được Đảng ta đề ra ngay từ khi thành lập(1930) đã trở thành hiện thực sau cải cách ruộng đất và sửa sai(1954 – 1957)
A. “Đả đảo đế quốc”
B. “ Đả đảo phong kiến”
C. “Người cày có ruộng”
D. “Độc lập-tự do-hạnh phúc”

Câu 17. Chọn câu trả lời đúng nhất trong số các câu từ A đến D để điền vào chỗ trống hoàn thiện đoạn tư liệu nói về chủ trương cải cách ruộng đất của Đảng và Chính phủ sau thắng lợi của kháng chiến chống Pháp:
“Căn cứ vào hoàn cảnh thực tế ở miền Bắc và yêu cầu về quyền lợi kinh tế, chính trị của nông dân, (a) liên minh công-nông, mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất Đảng và chính phủ quyết định “ (b) phát động quần chúng thực hiện cải cách ruộng đất” (SGK Lịch sử 12-trang 159-NXBGD 2016)
A. a.củng cố, b. đẩy mạnh.
B. a.tăng cường, b. đẩy mạnh.
C. a. đoàn kết, b. tăng cường.
D. a. đẩy mạnh, b. củng cố.

Câu 18. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân miền Bắc tiến hành cải cách ruộng đất
A. yêu cầu về quyền lợi kinh tế, chính trị của nông dân.
B. nhằm củng cố khối liên minh công – nông.
C. nhằm mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất.
D. khẩu hiệu “người cày có ruộng” đã trở thành hiện thực.

Câu 19. Nội dung nào dưới đây không phải là thắng lợi của miền Bắc trong cải cách ruộng đất
A. đưa nông dân lên địa vị làm chủ ở nông thôn.
B. đưa khẩu hiệu”người cày có ruộng” thành hiện thực.
C. củng cố tăng cường khối liên minh công-nông.
D. đưa nông dân vào các hợp tác xã nông nghiệp.

Câu 20. Từ năm 1954 – 1956 miền Bắc đã tiến hành bao nhiêu đợt cải cách ruộng đất?
A. 4 đợt cải cách.
B. 5 đợt cải cách.
C. 6 đợt cải cách.
D. 7 đợt cải cách.

Câu 21. Qua đợt cải cách ruộng đất 1954 – 1956, miền Bắc đã thực hiện triệt để khẩu hiệu nào
A. “ tấc đất, tấc vàng”
B. “ tăng gia sản xuất”
C. “ người cày có ruộng”
D. “ không bỏ ruộng đất hoang”

Câu 22. Biểu hiện nào dưới đây không phải là sai lầm của Đảng và chính phủ ta trong việc thực hiện cải cách ruộng đất
A. đấu tố tràn lan, thô bạo đấu tố cả địa chủ kháng chiến.
B. đấu tố những người thuộc tầng lớp trên có công với cách mạng.
C. quy nhầm một số nông dân, cán bộ, đảng viên thành địa chủ.
D. đã làm thay đổi bộ mặt của nông thôn miền Bắc.

Câu 23. Sau kháng chiến chống Pháp miền Bắc tiến hành cải cách ruộng đất và sửa sai trong khoảng thời gian nào ?
A. 1954 – 1957.
B. 1954 – 1956.
C. 1954 – 1958.
D. 1954 – 1960.

Câu 24. Chọn câu trả lời đúng trong số các câu từ A đến D để hoàn thiện kết luận sau về cải cách ruộng đất: “ Sau (a), bộ mặt nông thôn miền Bắc (b), khối liên minh công-nông được củng cố” (SGK Lịch sử 12-trang 159-NXBGD 2016)
A. a.kháng chiến chống Pháp, b.tiêu điều xơ xác
B. a. cải cách ruộng đất, b. có nhiều thay đổi.
C. a. tịch thu ruộng đất, b. không có gì thay đổi.
D. chia lại ruộng công, b. có nhiều thay đổi.

Câu 25. Sau Hiệp định Giơ-ne -vơ 1954 về Đông Dương, miền Bắc thực hiện nhiệm vụ nào đầu tiên trong số các nhiệm vụ dưới đây
A. tiến hành hợp tác hóa nông nghiệp, nông thôn.
B. thực hiện khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội chủ nghĩa.
C. tiến hành công nghiệp hóa, trọng tâm là công nghiệp nặng.
D. tiến hành cải cách ruộng đất, thực hiện chủ trương “người cày có ruộng”

Câu 26. Phương châm Đảng, nhà nước đã thực hiện trong cải cách ruộng đất ở miền Bắc từ năm 1954 – 1956 là
A. tịch thu, trưng thu, trưng mua.
B. lấy của người giàu chia cho người nghèo.
C. chia lại ruộng đất công.
D. quốc hữu hóa ruộng của tư nhân.

Câu 27. Đất nước tạm thời bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau là đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau khi kí Hiệp định nào ?
A. Hiệp định sơ bộ.
B. Hiệp định Giơ-ne-vơ.
C. Hiệp định Pa-ri.
D. Hiệp ước Hoa-Pháp.

Câu 28. Khối liên minh công-nông ở miền Bắc được củng cố hơn với sự kiện nào ?
A. miền Bắc tổ chức hội nghị nông dân.
B. tổ chức Đại hội thi đua yêu nước toàn quốc.
C. miên Bắc đã hoàn toàn giải phóng.
D. miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất.

Câu 29. Khẩu hiệu “người cày có ruộng” phản ánh quá trình đưa giai cấp nào làm chủ nông thôn của Đảng ta ?
A. giai cấp công nhân.
B. giai cấp nông dân.
C. giai cấp địa chủ.
D. giai cấp tư sản.

Câu 30. Từ năm 1954 – 1957, Đảng và chính phủ lãnh đạo nhân dân miền Bắc thực hiện nhiệm vụ gì ?
A. tiến hành cải cách ruộng đất và sửa sai.
B. tiến hành hợp tác hóa nông nghiệp, nông thôn.
C. tiến hành công nghiệp hóa-hiện đại hóa miền Bắc.
D. thực hiện cải tạo xã hội chủ nghĩa trong công nghiệp.

Xem thêm:
Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 22 (có đáp án)
Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 20 (có đáp án)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *