Home / Ôn Thi THPT / Ôn thi THPT môn Sử / Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 8 (có đáp án)

Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 8 (có đáp án)

Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 8 (có đáp án)
Bài 8: Nhật Bản

Để giúp các em lớp 12 học tập và ôn thi THPT môn Lịch sử. Chính vì thế mà Tailieuvui cùng chia sẻ với các em bộ câu hỏi về Lịch sử lớp 12 theo từng bài.
Bộ câu hỏi bám sát với từng bài học trong sách Lịch sử lớp 12, giúp các em cũng cố lại kiến thức.
Chúc các em học tập và thi tốt.

Câu 1. Tình hình Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?
A. Nhật Bản phải chịu những hậu quả hết sức nặng nề.
B. Kinh tế Nhật bản phát triển nhanh chóng.
C. Nhân dân Nhật Bản nổi dậy ở nhiều nhiều nơi.
D. Các đảng phái tranh giành quyền lực lẫn nhau.

Câu 2. Thời gian phát triển “ thần kì ” của kinh tế Nhật Bản là
A. Từ sau chiến tranh đến năm 1950.
B. Từ năm 1950 đến năm 1960.
C. Từ năm 1960 đến năm 1973.
D. Từ năm 1973 đến 1991.

Câu 3. Biện pháp Nhật Bản thực hiện trong lĩnh vực khoa học – kĩ thuật để đạt hiệu quả cao nhất là
A. Đầu tư vốn để nghiên cứu khoa học.
B. Mua bằng phát minh sáng chế.
C. Hợp tác với các nước khác.
D. Đánh cắp bằng phát minh sáng chế.

Câu 4. Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính lớn của thế giới là
A. Từ đầu những năm 60 của thế kỉ XX trở đi.
B. Từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX trở đi.
C. Từ đầu những năm 80 của thế kỉ XX trở đi.
D. Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX trở đi.

Câu 5. Sự kiện đặt nền tảng mới cho quan hệ giữa Mĩ và Nhật Bản là
A. Mĩ đóng quân tại Nhật Bản.
B. Mĩ viện trợ cho Nhật Bản.
C. Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật được kí kết.
D. Mĩ xây dựng căn cứ trên đất Nhật Bản.

Câu 6. Từ đầu những năm 90, Nhật có ‎ định hướng gì để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế?
A. Nỗ lực thành một cường quốc chính trị.
B. Tăng cường viện trợ đối với các nước khác.
C. Vươn lên trở thành một cường quốc về quân sự.
D. Trở thành ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.

Câu 7. Nhật Bản là thành viên của Liên hợp quốc vào
A. Năm 1952.
B. Năm 1954.
C. Năm 1956.
D. Năm 1958.

Câu 8. Ngày 8/9/1951, Nhật Bản kí kết với Mĩ
A. Hiệp ước phòng thủ chung Đông Nam Á.
B. Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật.
C. Hiệp ước Liên minh Mĩ – Nhật.
D. Hiệp ước chạy đua vũ trang.

Câu 9. Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Nhật Bản có khó khăn gì mà các nước tư bản Đồng minh chống phát xít không có?
A. Thiếu thốn lương thực, thực phẩm.
B. Sự tàn phá nặng nề của chiến tranh.
C. Là nước bại trận và mất hết thuộc địa.
D. Phải dựa vào viện trợ của Mĩ dưới hình thức vay nợ.

Câu 10. Cải cách quan trọng của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Cải cách giáo dục.
B. Cải cách văn hóa.
C. Cải cách hiến pháp.
D. Cải cách ruộng đất.

Câu 11. Nhật Bản nằm ở khu vực nào của Châu á?
A. Khu vực Đông Nam Á.
B. Khu vực Đông Bắc Á.
C. Khu vực Tây Nam Á.
D. Khu vực Đông Nam Á.

Câu 12. Những năm 50 của thế kỉ XX, kinh tế Nhật phát triển được do những nguyên nhân nào?
A. Vươn lên cạnh tranh với Tây Âu.
B. Luồn lách xâm nhập thị trường các nước.
C. Nhật áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật.
D. Nhờ đơn đặt hàng quân sự của Mĩ khi phát động chiến tranh.

Câu 13. Sự phát triển ‘ thần kì ’ của nền kinh tế Nhật Bản bắt đầu trong khoảng thời gian
A. Những năm 50 của thế kỉ XX.
B. Những năm 60 của thế kỉ XX.
C. Những năm 70 của thế kỉ XX.
D. Những năm 80 của thế kỉ XX.

Câu 14. Sự phát triển ‘ thần kì ’ của nền kinh tế Nhật Bản được biểu hiện rõ nhất là
A. Trong khoảng hơn 20 năm ( 1950 – 1973 ), tổng sản phẩm quốc dân của Nhật tăng 20 lần.
B. Từ nước chiến bại, hết sức khó khăn thiếu thốn, Nhật Bản vươn lên thành siêu cường kinh tế.
C. Năm 1968 tổng sản phẩm quốc dân đứng thứ hai trên thế giới sau Mĩ ( Nhật 183 tỉ USD, Mĩ 830 tỉ USD ).
D. Từ thập niên 70 thế kỉ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế – tài chính của thế giới ( Mĩ, Tây âu, Nhật Bản ).

Câu 15. Trong sự phát triển ‘ thần kì ’ của Nhật Bản có nguyên nhân nào giống với nguyên nhân phát triển kinh tế của các nước tư bản khác?
A. Biết tận dụng và khai thác những thành tựu khoa học – kĩ thuật.
B. Phát huy truyền thống tự lực tự cường của nhân dân Nhật Bản.
C. Len lách xâm nhập vào thị trường các nước, thực hiện cải cách dân chủ.
D. Lợi dụng vốn của nước ngoài, tập trung đầu tư vào các ngành kĩ thuật then chốt.

Câu 16. Nguyên nhân khách quan làm cho kinh tế Nhật Bản phát triển là
A. cải cách ruộng đất.
B. vai trò quản lí của nhà nước.
C. truyền thống văn hóa tốt đẹp.
D. tận dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật.

Câu 17. Để phát triển khoa học – kĩ thuật, ở Nhật Bản có hiện tượng gì ít thấy ở các nước khác?
A. Đi sâu vào các ngành công nghiệp dân dụng.
B. Xây dựng nhiều công trình hiện đại trên biển và dưới biển.
C. Coi trọng và phát triển nền giáo dục quốc dân, khoa học – kĩ thuật.
D. Coi trọng việc nhập kĩ thuật hiện đại, mua bằng phát minh của nước ngoài.

Câu 18. Từ đầu năm 90 của thế kỉ XX, đặc điểm của nền kinh tế Nhật Bản là
A. Tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao.
B. Lâm vào tình trạng suy thoái kéo dài.
C. Nước có nền kinh tế phát triển nhất.
D. Bị cạnh tranh gay gắt bởi các nước khác.

Câu 19. Mục đích của việc kí kết Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật là
A. tạo thế cân bằng giữa Mĩ và Nhật.
B. Nhật Bản trở thành căn cứ chiến lược của Mĩ.
C. Nhật Bản muốn lợi dụng vốn kĩ thuật của Mĩ.
D. hình thành liên minh Mĩ – Nhật chống lại các nước XHCN.

Câu 20. Đặc điểm nổi bật trong quan hệ đối ngoại của Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. Kí hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật ( 8/9/1951 ).
B. Không đưa quân đi tham chiến ở nước ngoài.
C. Cạnh tranh gay gắt với Mĩ và các nước Tây âu.
D. Phát triển kinh tế đối ngoại, mở rộng phạm vi thế lực.

Câu 21. Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam vào
A. Năm 1963
B. Năm 1973
C. Năm 1983
D. Năm 1993

Câu 22. Nhật Bản bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô vào
A. Năm 1954.
B. Năm 1956.
C. Năm 1958.
D. Năm 1960.

Câu 23. Nhật Bản gia nhập tổ chức Liên Hợp Quốc vào
A. Năm 1954.
B. Năm 1956.
C. Năm 1958.
D. Năm 1960.

Câu 24. Chọn một câu trả lời đúng nhất trong số các câu từ A đến D để điền vào chỗ trống hoàn thiện đoạn tư liệu nói về thình hình kinh tế – tài chính của Nhật Bản từ năm 1973 đến năm 1991.

“ Từ nửa sau những năm 80, Nhật Bản đã vươn lên thành siêu ( a) cường số 1 thế giới với lượng ( b ) và ngoại tệ gấp 3 lần của Mĩ, gấp 1,5 lần của Cộng hòa Liên bang Đức. Nhật Bản cũng là ( c ) lớn nhất thế giới ” ( Trích SGK Lịch Sử 12 )
A. a-tài chính, b-dự trữ vàng, c-chủ nợ.
B. a-kinh tế, b-tiền, c-chủ nợ.
C. a-tài chính, b-tiền, c-chủ nợ.
D. a-kinh tế, b-dự trữ vàng, c-chủ nợ.

Câu 25. Chọn một câu trả lời đúng nhất trong số các câu từ A đến D để điền vào chỗ trống hoàn thiện đoạn tư liệu nói về khoa học – kĩ thuật của Nhật Bản trong giai đoạn từ năm 1991 đến năm 2000.

“ Khoa học – kĩ thuật của Nhật Bản vẫn tiếp tục phát triển ở ( a ). Tính đến năm 1992, Nhật Bản đã phóng ( b) khác nhau và hợp tác có hiệu quả với ( c ) trong các chương trình vũ trụ quốc tế” ( Trích SGK Lịch sử 12 )
A. a-trình độ cao, b-49 vệ tinh, c-Mĩ, Liên Xô.
B. a-trình độ cao, b-50 vệ tinh, c-Liên Xô, Trung Quốc.
C. a-trình độ cao, b-51 vệ tinh, c-Mĩ, Anh.
D. a-trình độ cao, b-52 vệ tinh, c-Mĩ, Trung Quốc.

Câu 26. Chọn một câu trả lời đúng nhất trong số các câu từ A đến D để điền vào chỗ trống hoàn thiện đoạn tư liệu nói về giáo dục và khoa học – kĩ thuật của Nhật Bản trong giai đoạn từ năm 1952 đến năm 1973.

“ Nhật Bản rất coi trọng giáo dục và khoa học – kĩ thuật, luôn tìm cách đẩy nhanh sự phát triển bằng cách mua bằng ( a ). Tính đến năm ( b ) Nhật Bản đã mua bằng phát minh của nước ngoài trị giá 6 tỉ USD. Khoa học – kĩ thuật và công nghệ Nhật Bản chủ yếu tập trung vào lĩnh vực sản xuất ( c ), đạt được nhiều thành tựu lớn” ( Trích SGK Lịch sử 12 )
A. a-phát minh sáng chế, b-1968, c-ứng dụng dân dụng.
B. a-phát minh hiện đại, b-1968, c-ti vi, tủ lạnh.
C. a-phát minh hiện đại, b-1968, c-ô tô, xe máy.
D. a-phát minh sáng chế, b-1968, c-công nghệ cao.

Câu 27. “ Ba kho báu thiêng liêng ” giúp cho các công ty Nhật Bản có sức mạnh và tính cạnh tranh cao là
A. Chế độ lao động theo giờ, chế độ lương theo quy định và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp.
B. Chế độ lao động theo giờ, chế độ lương theo thâm niên và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp.
C. Chế độ lao động theo giờ, chế độ lương theo con số và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp.
D. Chế độ lao động theo năng suất, chế độ lương theo mức làm việc và chủ nghĩa nghiệp đoàn xí nghiệp.

Câu 28: Mốc đánh dấu sự “trở về” Châu Á của Nhật Bản là
A. học thuyết Tan-na-ca ( 1973.
B. học thuyết Kaiphu ( 1991 ).
C. học thuyết Phucưđa ( 1977 ).
D. học thuyết Ko-zu-mi ( 1998 ).

Câu 29: Để bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra, Nhật Bản đã lợi dụng chiến tranh của hai nước
A. Hàn Quốc, Việt Nam.
B. Triều Tiên, Việt Nam.
C. Philippin, Việt Nam.
D. Đài Loan, Việt Nam.

Xem thêm:
Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 9 (có đáp án)
Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 7 (có đáp án)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *