Home / Ôn Thi THPT / Ôn thi THPT môn Địa lý / Trắc nghiệm Địa lý 12 – Bài 28: Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Trắc nghiệm Địa lý 12 – Bài 28: Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Trắc nghiệm Địa lý 12 – Bài 28: Vấn đề tổ chức lãnh thổ công nghiệp
Phần Địa lý Kinh Tế lớp 12
(Có đáp án)

Câu 1: Nguồn dầu khí của nước ta hiện nay được khai thác chủ yếu từ :
A. Bể trầm tích Trung Bộ.
B. Bể trầm tích Cửu Long.
C. Bể trầm tích Nam Côn Sơn.
D. Bể trầm tích Thổ Chu – Mã Lai.

Câu 2: Sa Huỳnh là nơi nổi tiếng nước ta với sản phẩm :
A. Muối.
B. Nước mắm.
C. Chè.
D. Đồ hộp.

Câu 3: Cà Ná là nơi sản xuất muối nổi tiếng của nước ta thuộc tỉnh :
A. Nam Định.
B. Quảng Ngãi.
C. Ninh Thuận.
D. Kiên Giang.

Câu 4: Ngành công nghiệp năng lượng của nước ta có đặc điểm :
A. Là ngành chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp.
B. Có liên quan, tác động đến tất cả các ngành kinh tế khác.
C. Ra đời sớm nhất trong các ngành công nghiệp.
D. Tất cả các đặc điểm trên.

Câu 5: Dầu mỏ, khí đốt có tiềm năng và triển vọng lớn của nước ta tập trung ở :
A. Bể trầm tích sông Hồng.
B. Bể trầm tích Thổ Chu – Mã Lai.
C. Bể trầm tích Cửu Long.
D. Bể trầm tích Nam Côn Sơn.

Câu 6: Khó khăn lớn nhất của việc khai thác thuỷ điện của nước ta là :
A. Sông ngòi ngắn dốc, tiềm năng thuỷ điện thấp.
B. Miền núi và trung du cơ sở hạ tầng còn yếu.
C. Sự phân mùa của khí hậu làm lượng nước không đều.
D. Sông ngòi của nước ta có lưu lượng nhỏ.

Câu 7: Trữ lượng quặng bôxít lớn nhất nước ta tập trung ở :
A. Trung du và miền núi Bắc Bộ và Đông Nam Bộ.
B. Tây Nguyên, Trung du và miền núi Bắc Bộ.
C. Đông Nam Bộ và Tây Nguyên.
D. Tây Nguyên.

Câu 8: Ở nước ta, ngành công nghiệp nào sau đây cần ưu tiên đi trước một bước?
A. Điện lực.
B. Sản xuất hàng tiêu dùng.
C. Chế biến dầu khí.
D. Chế biến nông – lâm – thuỷ sản.

Câu 9: Khó khăn lớn nhất đối với việc khai thác tiềm năng thuỷ điện nước ta là
A. sông ngòi ngắn và dốc.
B. lượng nước không ổn định trong năm.
C. thiếu kinh nghiệm trong khai thác.
D. trình độ khoa học – kĩ thuật còn thấp.

Câu 10: Vùng tập trung than nâu với quy mô lớn ở nước ta là:
A. Quảng Ninh.
B. Lạng Sơn.
C. Đồng bằng sông Hồng.
D. Cà Mau.

Câu 11: Sản lượng điện nước ta trong những năm gần đây tăng nhanh chủ yếu do tăng nhanh
A. sản lượng thuỷ điện.
B. sản lượng nhiệt điện khí.
C. sản lượng nhiệt điện than.
D. nguồn điện nhập khẩu.

Câu 12: Dựa vào đặc điểm, tính chất tự nhiên và mục đích sử dụng có thể phân chia tài nguyên thiên nhiên theo :
A. Tài nguyên có thể bị hao kiệt và tài nguyên không bị hao kiệt.
B. Tài nguyên không phục hồi được và tài nguyên có thể phục hồi lại được.
C. Tài nguyên không bị hao kiệt.
D. Tài nguyên bị hao kiệt, nhưng có thể phục hồi được.

Câu 13: Khó khăn lớn nhất đối với việc khai thác tiềm năng thủy điện ở nước ta là
A. Sông ngòi nước ta ngăn và dốc
B. Các sông lớn chủ yếu bắt nguồn từ bên ngoài lãnh thổ
C. Lượng nước phân bố không đều trong năm
D. Sông ngòi nhiều phù sa

Câu 14: Các cơ sở chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa tập trung ở các đô thị lớn vì :
A. Có lực lượng lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ lớn.
B. Gần nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ.
C. Có lực lượng lao động dồi dào và gần nguồn nguyên liệu.
D. Có thị trường tiêu thụ lớn và đảm bảo kĩ thuật.

Câu 15: Đường dây siêu cao áp 500 KV truyền tải điện từ
A. Hòa Bình đến Hà Tĩnh
B. Hòa Bình đến Đà Nẵng
C. Hòa Bình đến Plây Ku
D. Hòa Bình đến Phú Lâm

Câu 16: Một trong những ưu điểm của nhà máy nhiệt điện so với nhà máy thủy điện ở nước ta là
A. Chủ động vận hành được quanh năm
B. Giá thành sản xuất rẻ
C. Không gây ô nhiễm môi trường
D. Phụ thuộc vào nguồn cung cấp nhiên liệu

Câu 17: Một trong những ưu điểm của nhà máy thủy điện so với nhà máy nhiệt điện ở nước ta là
A. Chủ động vận hành được quanh năm
B. Giá thành sản xuất rẻ
C. Giá thành xây dựng nhà máy thấp hơn
D. Có khả năng xây dựng tại bất cứ địa điểm nào

Câu 18 : Cơ sở nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc là
A. Than
B. Dầu
C. Khí tự nhiên
D. Nhiên liệu sinh học

Câu 19: Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không phấn bố ở các tỉnh phía Nam chủ yếu do
A. Miền Nam không thiếu điện
B. Gây ô nhiễm môi trường
C. Vị trí xa vùng nhiên liệu
D. Việc xây dựng đòi hỏi vốn lớn

Câu 20: Xét theo công dụng, thì khoáng sản phi kim loại như apatit, pirit, foforit là nguồn nguyên liệu chủ yếu cho ngành :
-A. Công nghiệp hoá chất, phân bón.
B. Công nghiệp sản xuất vật liệu.
C. Dùng làm chất trợ dung cho một số ngành công nghiệp nặng.
D. Công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.

Câu 21: Loại khoáng sản thuận lợi trong khai thác và sử dụng phổ biến nhất ở nước ta là :
A. Than đá.
B. Vật liệu xây dựng.
C. Quặng sắt và crôm
D. Quặng thiếc và titan ở ven biển.

Câu 22: Thế mạnh hàng đầu để phát triển công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm ở nước ta hiện nay là :
A. Có thị trường xuất khẩu rộng mở.
B. Có nguồn lao động dồi dào, lương thấp.
C. Có nguồn nguyên liệu tại chỗ đa dạng phong phú.
D. Có nhiều cơ sở, phân bố rộng khắp trên cả nước.

Câu 23: Đây là cơ sở để phân chia ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm thành 3 phân ngành.
A. Công dụng của sản phẩm.
B. Đặc điểm sản xuất.
C. Nguồn nguyên liệu.
D. Phân bố sản xuất.

Câu 24: Nhiều nhà máy thuỷ điện được xây dựng ở nước ta vì
A. giá thành xây dựng thấp.
B. tiềm năng thuỷ điện rất lớn.
C. không tác động tới môi trường.
D. không đòi hỏi trình độ khoa học – kĩ thuật cao.

Câu 25: Ở nước ta khoáng sản có ý nghĩa lớn đối với công nghiệp hiện đại, nhưng chưa được đánh giá đúng trữ lượng là :
A. Dầu – khí và than nâu.
B. Quặng bôxit.
C. Quặng thiếc và titan.
D. Quặng sắt và crôm.

Câu 26: Đường dây 500 KV nối :
A. Hà Nội – Thành phố Hồ Chí Minh.
B. Hoà Bình – Phú Lâm.
C. Lạng Sơn – Cà Mau.
D. Hoà Bình – Cà Mau.

Câu 27: Nhà máy điện chạy bằng dầu có công suất lớn nhất hiện nay là :
A. Phú Mỹ.
B. Phả Lại.
C. Hiệp Phước.
D. Hoà Bình.

Câu 28: Ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm vì
A. có thị trường tiêu thụ rộng lớn.
B. tác động xấu tới môi trường.
C. đầu tư cho công nghệ sản xuất cao.
D. sử dụng nhiều lao động trình độ cao.

Câu 29: Các nhà máy nhiệt điện chạy bằng than không phát triển ở phía Nam chủ yếu là do
A. xa các nguồn nhiên liệu than.
B. xây dựng đòi hỏi vốn lớn hơn.
C. ít nhu cầu về điện hơn phía Bắc.
D. gây ô nhiễm môi trường.

Câu 30: Đây là điểm khác nhau giữa các nhà máy nhiệt điện ở miền Bắc và các nhà máy nhiệt điện ở miền Nam.
A. Các nhà máy ở miền Nam thường có quy mô lớn hơn.
B. Miền Bắc chạy bằng than, miền Nam chạy bằng dầu hoặc khí.
C. Miền Bắc nằm gần vùng nguyên liệu, miền Nam gần các thành phố.
D. Các nhà máy ở miền Bắc được xây dựng sớm hơn các nhà máy ở miền Nam.

Câu 31: Nhà máy thuỷ điện có công suất lớn đang được xây dựng ở Nghệ An là :
A. A Vương.
B. Bản Mai.
C. Cần Đơn.
D. Đại Ninh.

Câu 32: Đây là ngành công nghiệp được phân bố rộng rãi nhất ở nước ta.
A. Chế biến sản phẩm chăn nuôi.
B. Chế biến chè, thuốc lá.
C. Chế biến hải sản.
D. Xay xát.

Câu 33: Đây là những địa danh làm nước mắm nổi tiếng nhất ở nước ta.
A. Cát Hải (Hải Phòng), Nam Ô ( Đà Nẵng), Tuy Hoà (Phú Yên).
B. Phú Quốc ( Kiên Giang), Long Xuyên (An Giang), Vũng Tàu (Bà Rịa – Vũng Tàu).
C. Cát Hải (Hải Phòng), Phan Thiết (Bình Thuận), Phú Quốc (Kiên Giang).
D. Phan Thiết (Bình Thuận), Nha Trang (Khánh Hoà), Tuy Hoà (Phú Yên).

Câu 34: Ý nào dưới đây không phải là nguyên nhân làm cho sản lượng điện nước ta tăng nhanh?
A. Nhiều nhà máy điện có quy mô lớn đi vào hoạt động.
B. Đáp ứng việc xuất khẩu điện sang các nước lân cận.
C. Nước ta có nhiều tiềm năng phát triển công nghiệp điện lực.
D. Nhu cầu về điện để phục vụ sản xuất và đời sống ngày càng nhiều.

Câu 35: Trong cơ cấu sản lượng điện của nước ta hiện nay, tỉ trọng lớn nhất thuộc về
A. nhiệt điện, thuỷ điện.
B. nhiệt điện, điện gió.
C. thuỷ điện, điện nguyên tử.
D. thuỷ điện, điện gió.

Câu 36: Công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm là ngành công nghiệp trọng điểm của nước ta hiện nay vì :
A. Có thế mạnh lâu dài để phát triển.
B. Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp.
C. Có liên quan, tác động đến sự phát triển của tất cả các ngành kinh tế khác.
D. Tất cả các lí do trên.

Câu 37: Khí tự nhiên đang được khai thác ở nước ta nhằm mục đích là
A. Làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện
B. Xuất khẩu để thu ngoại tệ
C. Làm nguyên liệu cho sản xuất phân đạm
D. Tiêu dùng trong gia đình

Câu 38: Ý nào dưới đây không đúng khi nói về đặc điểm của ngành công nghiệp khai thác dầu khí ở nước ta?
A. Có giá trị đống góp hàng năm lướn
B. Là ngành có truyền thống lâu đời
C. Có sự hợp tác chặt chẽ với nước ngoài
D. Có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại

Câu 39: Cơ cấu sản lượng điện phân theo nguồn ở nước ta thay đổi từ thủy điện sang nhiệt điện chủ yếu là do:
A. Sự suy giảm trữ lượng nước của các dòng sông
B. Nhà máy nhiệt điện vận hành được quanh năm
C. Đưa vào khai thác các nhà máy nhiệt điện công suất lớn
D. Không xây dựng thêm các nhà máy thủy điện

Câu 40: Thành phố Hồ Chí Minh là nơi có ngành chế biến sữa phát triển vì :
A. Có nguồn nguyên liệu tại chỗ dồi dào.
B. Có thị trường tiêu thụ lớn.
C. Có điều kiện thuận lợi về cơ sở vật chất.
D. Tất cả các lí do trên.

Câu 41: Vùng công nghiệp sản xuất đường mía phát triển nhất nước ta là :
A. Đông Nam Bộ.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Nam Trung Bộ.
D. Bắc Trung Bộ.

Câu 42: Các nguồn nhiên liệu chủ yếu để sản xuất điện ở nước ta hiện nay là:
A. Than, dầu khí, thủy năng
B. Sức gío, năng lượng mặt trời, than
C. Thủy triều, thủy năng, sức gió
D. Than, dầu khí, địa nhiệt

Câu 43: Hệ thống sông có tiền năng thủy điện lớn nhất nước ta là
A. Hệ thống sông Mê Công
B. Hệ thống sông Hồng
C. Hệ thống sông Đồng Nai
D. Hệ thống sông Cả

Câu 44: Công nghiệp chế biến chè ở nước ta phân bố ở vùng
A. Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng song Cửu Long
B. Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ
C. Trung du và miền núi Bắc Bộ, Tây Nguyên
D. Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long

Câu 45: Công nghiệp rượu, bia, nước ngọt của nước ta thường phân bố chủ yếu ở
A. Các đô thị lớn
B. Các tỉnh miền núi
C. Vùng ven biển
D. Vùng nông thôn

Câu 46: Công nghiệp chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa phân bố ở các đô thị lớn chủ yếu do
A. Đây là các vùng nuôi bò sữa lớn
B. Đây là nơi có kĩ thuật nuôi bò sữa phát triển
C. Đây là nơi có thị trường tiêu thụ lớn
D. Đây là nơi có nhiều lao động có trình độ

Câu 47: Đây là đặc điểm của ngành dầu khí của nước ta :
A. Tiềm năng trữ lượng lớn nhưng quy mô khai thác nhỏ.
B. Trên 95% sản lượng được dùng để xuất khẩu thô.
C. Mới được hình thành trong thập niên 70 của thế kỉ XX.
D. Bao gồm cả khai thác, lọc dầu và hoá dầu.

Câu 48: Đường dây 500 KV được xây dựng nhằm mục đích :
A. Khắc phục tình trạng mất cân đối về điện năng của các vùng lãnh thổ.
B. Tạo ra một mạng lưới điện phủ khắp cả nước.
C. Kết hợp giữa nhiệt điện và thuỷ điện thành mạng lưới điện quốc gia.
D. Đưa điện về phục vụ cho nông thôn, vùng núi, vùng sâu, vùng xa.

Xem thêm:
Trắc nghiệm Địa lý 12 – bài 26: Cơ cấu ngành công nghiệp
Trắc nghiệm Địa lý 12 – Bài 30: Vấn đề phát triển ngành giao thông vận tải và thông tin liên lạc

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *