Giao tiếp tiếng Hàn: Bài 4 – Khi thấy ai đó bất thường. Không tốt
Trong bài này chúng ta sẽ cùng học những mẫu giao tiếp tiếng Hàn cơ bản.

Bài 4: Khi thấy bất thường. Không tốt
| Tiếng Hàn | Cách đọc | Nghĩa |
| 무슨 일이 있었어요? | mu-seun i-ri i-sseo-sseo-yo | Chuyện gì vậy? |
| 뭐가 잘못됐나요? | mwo-ga jal-mot-dwaen-na-yo | Cái gì bất ổn thế? |
| 무슨 일 있나요? | mu-seun il it-na-yo | Đang có chuyện gì vậy? |
| 기분이 안 좋아 보이는군요. | gi-bu-ni an jo-a bo-i-neun-gu-nyo | Anh có vẻ mất tinh thần. |
| 기운이 없어 보여요. | gi-u-ni eop-sseo bo-yeo-yo | Anh có vẻ suy sụp. |
| 안색이 나빠 보이네요. | an-sae-gi na-ppa bo-i-ne-yo | Anh trông không khỏe. |
| 별로 좋지 않아요. | byeol-lo jot-ji a-na-yo | Không tốt lắm. |
| 최악이에요. | choe-a-gi-e-yo | Không thể có gì kém hơn. |
| 기분이 영 안 좋아요. | gi-bu-ni yeong an jo-a-yo | Tôi cảm thấy rất yếu. |
| 오늘 아침은 기분이 그리 좋지 않아요. | o-neul a-chi-meun gi-bu-ni geu-ri jot-ji a-na-yo | Sáng nay tôi không thấy khỏe lắm. |
| 몇 주일 동안 병원에 입원해 있었어요. | myeot ju-il dong-an byeong-won-e i-bwon-hae i-sseo-sseo-yo | Tôi đã nằm bệnh viện mất vài tuần rồi. |
.
Tài liệu học tập miễn phí Tài liệu học tập miễn phí

