Home / Ôn Thi THPT / Ôn thi THPT môn Sử / Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 17 (có đáp án)

Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 17 (có đáp án)

Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 17 (có đáp án)
Bài 17: Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 19-12-1946

Để giúp các em lớp 12 học tập và ôn thi THPT môn Lịch sử. Chính vì thế mà Tailieuvui cùng chia sẻ với các em bộ câu hỏi về Lịch sử lớp 12 theo từng bài.
Bộ câu hỏi bám sát với từng bài học trong sách Lịch sử lớp 12, giúp các em cũng cố lại kiến thức.
Chúc các em học tập và thi tốt.

Câu 1. Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, để giải quyết căn bản nạn đói, Đảng và nhân dân ta đã thực hiện biện pháp có tính hàng đầu và lâu dài là
A. quyên góp, điều hòa thóc gạo giữa các địa phương trong cả nước.
B. nghiêm trị những người đầu cơ, tích trữ gạo.
C. phát động phong trào “nhường cơm sẻ áo”, “hũ gạo cứu đói”…
D. kêu gọi “ Tăng gia sản xuất! Tăng gia sản xuất ngay! Tăng gia sản xuất nữa!”.

Câu 2. Thời điểm quân Trung Hoa Dân quốc với danh nghĩa quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật ở miền Bắc nước ta là
A. ngay sau khi khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thắng lợi.
B. một tuần sau khi khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thắng lợi.
C. mười ngày sau khi khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thắng lợi.
D. hai tuần sau khi khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 thắng lợi.

Câu 3. Bản Hiệp ước Hoa – Pháp kí ngày 28 – 2 -1946 có nội dung chính là
A. Pháp trả lại Trung Hoa Dân quốc các tô giới nhượng địa của Pháp trên đất Trung Quốc và Pháp được vận chuyển hàng hóa qua cảng Hải Phòng vào Vân Nam không phải đóng thuế
B. Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc cùng công nhận chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa và rút hết quân khỏi Việt Nam.
C. Pháp được đưa quân ra miền Bắc Việt Nam thay quân Trung Hoa Dân quốc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật.
D. Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc không công nhận chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa và rút hết quân khỏi Việt Nam.

Câu 4. Bản Tạm ước ngày 14 – 9 -1946 do chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa kí với đại diện Chính phủ Pháp có ý nghĩa
A. chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam của thực dân Pháp.
B. tạo cho ta thời gian hoà hoãn để xây dựng, củng cố lực lượng chuẩn bị bước vào cuộc kháng chiến chống Pháp.
C. giúp ta tránh được cuộc chiến đấu bất lợi vì phải chống lại nhiều kẻ thù cùng một lúc.
D. giúp ta đẩy được 20 vạn quân Trung Hoa Dân quốc cùng bọn tay sai ra khỏi nước ta.

Câu 5. Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho Hội nghị Phôngtennơblô (Pháp) không có kết quả?
A. Thực dân Pháp thực hiện âm mưu kéo dài chiến tranh xâm lược nước ta.
B. Thời gian đàm phán ngắn.
C. Ta chưa có kinh nghiệm trong đấu tranh ngoại giao.
D. Ta không có được sự ủng hộ của nhân dân thế giới.

Câu 6. Kì họp đầu tiên tại Hà Nội vào ngày 2/3/1946, Quốc hội đã xác nhận thành tích của
A. chính phủ lâm thời.
B. Đảng cộng sản Đông Dương.
C. cách mạng Việt Nam.
D. phong trào công nhân.

Câu 7. Ghép các mốc thời gian ở cột A sao cho phù hợp với sự kiện lịch sử ở cột B

Câu 8. Truớc 6/3/1946, Đảng, Chính phủ, chủ tịch Hồ Chí Minh đã thực hiện sách luợc gì?
A. Hoà với Trung Hoa Dân Quốc để đánh Pháp.
B. Hoà với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân Quốc.
C. Hoà cả Trung Hoa Dân quốc và Pháp để củng cố lực luợng.
D. Chống cả Pháp và Trung Hoa Dân Quốc.

Câu 9. Câu nào dưới đây thuộc lời kêu gọi của chủ tịch Hồ Chí minh nhằm giải quyết nạn đói?
A. “ Nhường cơm sẻ áo”.
B. “ Tăng gia sản xuất! Tăng gia sản xuất ngay!Tăng gia sản xuất nữa!”.
C. “ Tắc đất, tấc vàng”.
D. “ Không một tấc đất bỏ hoang”.

Câu 10. Nhằm khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách của chính phủ sau cách mạng tháng Tám, nhân dân ta đã hưởng ứng phong trào nào?
A. “ Ngày đồng tâm”.
B. “Tuần lễ vàng”.
C. “Quy độc lập”.
D. “Quy đảm phụ quốc phòng”.

Câu 11. Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai?
A. Ngày 2/9/1945, khi nhân dân Sài Gòn – Chợ Lớn tổ chức mít tinh chào mừng ngày độc lập,thực dân Pháp đã xả súng vào dân chúng.
B. Đêm 22 rạng sáng 23/9/1945, Thực dân Pháp cho quân đánh úp trụ sở ủy ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
C. Hạ tuần tháng 11/1946 quân Pháp khiêu khích tiến công ta ở Hải Phòng và Lạng Sơn.
D. Ngày 18/12/1946, Pháp gửi tối hậu thư đòi chính phủ ta phải giải tán lực lượng tự vệ chiến đấu để cho quân Pháp làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự ở Hà nội.

Câu 12. Bức hình dưới đây cho biết sự kiện nào đã diễn ra tại Hà Nội (2/3/1946)?

Câu 13. Chủ tịch Hồ Chí Minh kí sắc lệnh thành lập Nha bình dân học vụ ngày
A. 7/3/1945.
B. 8/9/1945.
C. 9/9/1945.
D. 10/9/1945.

Câu 14. Chủ tịch Hồ chí minh kêu gọi đồng bào thực hiện “ tuần lễ vàng”, “quỹ độc lập” nhằm mục đích gì?
A. Giải quyết khó khăn về tài chính của đất nước.
B. Quyên góp tiền để xây dựng đất nước.
C. Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước.
D. Để hỗ trợ việc giải quyết nạn đói.

Câu 15 . Ghép các mốc thời gian ở cột A sao cho phù hợp với sự kiện lịch sử ở cột B.

Câu 16 . Ghép các mốc thời gian ở cột A sao cho phù hợp với sự kiện lịch sử ở cột B.

Câu 17 .Ghép các mốc thời gian ở cột A sao cho phù hợp với sự kiện lịch sử ở cột B.

Câu 18. Sau Cách mạng tháng Tám 1945, ở Việt Nam kẻ thù nào là nguy hiểm nhất?
A. Trung Hoa Dân Quốc.
B. Phát xít Nhật.
C. Thực dân Anh.
D. Thực dân Pháp.

Câu 19. Để đối phó với Trung Hoa Dân quốc và Pháp, Đảng và Bác đã thực hiện chủ trương biện pháp nào sau đây được xem là đau đớn nhất để cứu vãn tình hình?
A. Để Trung Hoa Dân quốc được tham gia vào Quốc hội và nhân nhượng cho chúng một số quyền lợi kinh tế.
B. Đảng cộng sản Đông Dương tuyên bố tự giải tán(11/11/1945) sự thật là rút vào hoạt động bí mật.
C. Nhận tiêu tiền của Trung Hoa Dân quốc.
D. Kí Hiệp định Sơ bộ với Pháp, để cho Pháp ra miền Bắc.

Câu 20. Việc kí hiệp định sơ bộ 6/3/1946 của Đảng ta đã chứng tỏ
A. sự mềm dẻo của ta trong việc phân hóa kẻ thù.
B. chủ trương đúng đắn kịp thời của Đảng ta.
C. sự thỏa hiệp của Đảng và Chính phủ ta.
D. sự non yếu trong đường lối lãnh đạo của ta.

Câu 21. Lí do nào cơ bản nhất để ta hoà hoãn, nhân nhuợng cho Trung Hoa Dân quốc một số quyền lợi về kinh tế- chính trị?
A. Ta đủ sức đánh hai vạn quân Trung Hoa Dân Quốc.
B. Tránh tình trạng cùng một lúc phải đối đầu với nhiều kẻ thù.
C. Tránh thực dân Pháp thực hiện tiến công ra Bắc.
D. Tránh Pháp và Trung Hoa Dân quốc câu kết với nhau.

Câu 22. Quốc hội khóa I của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa họp phiên đầu tiên (2/3/1946) tại
A. khu Đấu Xảo Hà Nội.
B. quảng trường Ba Đình Hà Nội.
C. Sài Gòn.
D. Nhà hát Lớn Hà Nội.

Câu 23. Sự kiện nổi bật diễn ra vào chiều 6/3/1946, tại Hà Nội là
A. chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện chính phủ Pháp bản Hiệp định Sơ bộ.
B. chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện chính phủ Pháp bản Tạm ước.
C. thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân Quốc Hiệp ước Hoa – Pháp.
D. cuộc đàm phán chính thức giữa hai chính phủ Việt Nam và Pháp.

Câu 24. Nội dung nào dưới đây thể hiện tính nguyên tắc trong Hiệp định Sơ bộ ngày 6/3/1946?
A. Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam dân chủ cộng hòa là một quốc gia tự do nằm trong liên hiệp Pháp.
B. Hai bên thực hiện ngừng bắn ở Nam Bộ.
C. Việt Nam có chính phủ riêng,nghị viện riêng, có quân đội riêng và tài chính riêng.
D. Chính phủ Việt Nam chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra miền Bắc Việt Nam.

Câu 25. Việc ký kết Hiệp định Sơ bộ, ngày 6/3/1946 của ta nhằm mục đích gì?
A. Chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Việt Nam.
B. Phân hóa kẻ thù, tập trung đánh kẻ thù chủ yếu.
C. Tạo điều kiện để xây dựng đất nước sau chiến tranh.
D. Thể hiện thiện chí của ta trên trường quốc tế.

Câu 26. Sự kiện nổi bật diễn ra vào ngày 3/3/1946, ở Việt Nam là
A. thực dân Pháp kí với Chính phủ Trung Hoa Dân Quốc Hiệp ước Hoa – Pháp.
B. Hiệp định sơ bộ được kí kết.
C. Ban Thường vụ TW Đảng họp, đã chọn giải pháp “ hòa để tiến”.
D. Đảng Cộng sản Đông Dương tuyên bố “ tự giải tán”.

Câu 27. Phiên họp đầu tiên của Quốc hội nước ta được tổ chức vào thời gian nào? ở đâu?
A.1/6/1946 ở Hà Nội.
B.2/3/1946 ở Hà Nội.
C.12/11/1946 ở Tân Trào – Tuyên Quang.
D.20/10/1946 ở Hà Nội.

Câu 28. Tác động của Hiệp định sơ bộ đối với quân đội Tưởng ở miền Bắc là
A. vô hiệu hóa quân đội Tưởng ở Miền Bắc.
B. dùng bàn tay Pháp đuổi quân đội Tưởng ra khỏi miền Bắc.
C. lợi dụng được quân đội Tưởng để đánh Pháp.
D. vô hiệu hóa quân đội Tưởng và Pháp ở Miền Bắc.

Câu 29. Nội dung nào dưới đây không nằm trong Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946?
A. Chính phủ Pháp công nhận nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là quốc gia tự do.
B. Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chấp nhận cho Pháp đưa 15.000 quân ra Bắc và rút dần trong 5 năm.
C. Ta tiếp tục nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế và văn hóa.
D. Hai bên thực hiện ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam.

Câu 30. Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với chính phủ Pháp Tạm ước 14/9/1946 ở đâu?
A. Paris.
B. Phôngtennơblô.
C. Hà Nội.
D. Đà Lạt.

Câu 31. Thái độ của thực dân Pháp sau khi kí Hiệp định sơ bộ (6-3) và Tạm ước (14-9) năm 1946 là
A. thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định và Tạm ước.
B. chỉ thi hành Hiệp định, không thi thành Tạm ước.
C. chỉ thi hành Tậm ước, không thi hành Hiệp định.
D. ngang nhiên xé bỏ Hiệp định và Tạm ước.

Câu 32. Sau thời kì đấu tranh bảo vệ chính quyền cách mạng từ tháng 9/1945 đến tháng 12/1946, đất nước ta bước vào thời kì nào?
A. Xây dựng phát triển kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
B. Đấu tranh chống các thế lực thù địch.
C. Kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
D. Tiếp tục đấu tranh chống Pháp và Tưởng.

Câu 33. Sự kiện nổi bật diễn ra vào ngày 2/3/1946, tại Hà Nội là
A. Hiệp định sơ bộ được kí kết.
B. Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với Pháp bản Tạm ước.
C. Trung Hoa Dân quốc và Pháp kí Hiệp ước Hoa – Pháp.
D. Kì họp đầu tiên, Quốc hội khóa I.

Câu 34. Cuộc chiến đấu ở các dô thị kéo dài đến khi nào thì kết thúc?
A. Tháng 4 – 1947.
B. Tháng 2 – 1947.
C. Tháng 6 – 1947.
D. Tháng 10 – 1947.

Câu 35. Thiện chí của ta thể hiện trong “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” của Chủ tịch Hồ Chí Minh là
A. chúng ta muốn hòa bình. Chúng ta phải nhân nhượng.
B. chúng ta muốn hòa bình. Chúng ta đã kí hiệp định sơ bộ.
C. chúng ta thà hi sinh tất cả chứ nhất định không chịu mất nước, không chịu làm nô lệ.
D. chúng ta phải nhân nhượng.

Câu 36. Rạng sáng ngày 23/9/1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử nào?
A. Quân Anh đến Sài Gòn làm nhiệm vụ giải giáp lực lượng phát xít Nhật.
B. Lực lượng quân Tưởng vào miền Bắc làm nhiệm vụ giải giáp phát xít Nhật.
C. Nhân dân Sài Gòn tổ chức mít tinh chào mừng ngày đất nước được độc lập.
D. Thực dân Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn, mở đầu quá trình quay trở lại xâm lược nước ta lần thứ hai.

Câu 37. Sau cách mạng tháng Tám, nước ta phải đối phó với nhiều khó khăn như thế nào?
A. Nạn đói, nạn dốt, thù trong giặc ngoài.
B. Nạn đói, nạn dốt,ngân sách nhà nước trống rỗng.
C. Nạn đói, nạn dốt,ngân sách nhà nước trống rỗng, giặc ngoại xâm và nội phản.
D. Nạn đói, nạn dốt, nội phản.

Câu 38. Thuận lợi cơ bản sau cách mạng tháng Tám năm 1945 ở nước ta là
A. nhân dân lao động đã giành được chính quyền, tích cực xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng.
B. phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao ở nhiều nước thuộc địa, phụ thuộc.
C. hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành, phong trào đấu tranh vì hòa bình dân chủ phát triển.
D. hệ thống xã hội chủ nghĩa hình thành, phong trào giải phóng dân tộc đang dâng cao.

Câu 39. Ngày 6/1/1946, cử tri trong cả nước đi bỏ phiếu bầu được bao nhiêu đại biểu vào Quốc hội?
A. 333 đại biểu.
B. 334 đại biểu.
C. 335 đại biểu.
D. 336 đại biểu.

Câu 40. Sự kiện nào sau đây được coi là nguyên nhân để Đảng ta thay đổi chiến lược từ hòa hoãn với quân Trung hoa Dân quốc để chống Pháp sang hòa hoãn với Pháp để đuổi quân Trung hoa Dân quốc?
A. Quốc Hội khóa I(2/3/1946) nhường cho quân Trung Hoa Dân quốc 70 ghế trong Quốc Hội.
B. Hiệp ước Hoa – Pháp ngày 28/2/1946.
C. Hiệp định sơ bộ(6/3/1946).
D. Tạm ước Việt – Pháp(14/9/1946).

Câu 41. Kẻ thù nào dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?
A. Bọn Việt quốc, Việt cách.
B. Đế quốc Anh.
C. Các lực lượng phản cách mạng trong nước.
D. Bọn Nhật đang còn tại Việt Nam.

Câu 42. Lý do nào là quan trọng nhất để Đảng ta chủ trương khi thì tạm thời hòa hoãn với Tưởng để chống Pháp, khi thi hòa hoãn với Pháp để đuổi Tưởng?
A. Tưởng dùng bọn tay sai Việt quốc, Việt cách để phá ta từ bên trong.
B. Thực dân Pháp được sự giúp đỡ hậu thuẫn của Anh.
C. Chính quyền của ta còn non trẻ không thể một lúc chống hai kẻ thù mạnh.
D. Tưởng có nhiều âm mưu chống phá cách mạng.

Câu 43. Khi Thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta, mở đầu là cuộc chiến đấu của quân dân ta ở đâu?
A. Sài Gòn – Chợ Lớn cùng với Nam Bộ.
B. Nam Bộ cùng với Trung Bộ.
C. Trung Bộ cùng với Sài Gòn – Chợ Lớn.
D. Bến tre.

Câu 44. Nội dung đầu tiên của Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946 mà chính phủ ta kí với Pháp là
A. chính phủ Pháp công nhận nước ta là một nước độc lập, tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
B. chính phủ Pháp công nhận nước VNDCCH là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
C. chính phủ VNDCCH thỏa thuận cho 15000 quân Pháp ra Bắc thay quân Trung Hoa Dân quốc.
D. Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam.

Câu 45. Điều khoản nào trong Hiệp định sơ bộ ngày 6/3/1946 có lợi thực tế cho ta?
A. Pháp công nhận VNDCCH là một quốc gia tự do.
B. Pháp công nhận ta có chính phủ, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
C. Chính phủ Việt Nam thỏa thuận cho 15000 quân Pháp ra Bắc thay quân Tưởng.
D. Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.

Câu 46. Nội dung nào dưới đây không phải là lý do khiến ta thực hiện đường lối kháng chiến lâu dài?
A. Ta cần có thời gian để chuẩn bị lực lượng.
B. Từ đầu cuộc kháng chiến ta yếu hơn địch.
C. Hậu phương của ta chưa vững mạnh.
D. Ta gặp khó khăn về phương pháp đấu tranh.

Câu 47. Bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thông qua ngày
A. 2/3/1946.
B. 9/11/1946.
C. 22/5/1946.
D. 6/1/1946.

Câu 48. Việc kí hiệp định sơ bộ 06/03/1946 chứng tỏ
A. sự mềm dẻo của Đảng ta trong việc phân hoá kẻ thù.
B. đường lối, chủ trương đúng đắn kịp thời của Đảng ta.
C. sự thoả hiệp của Đảng ta và chính phủ ta.
D. sự non yếu trong lãnh đạo của Đảng ta.

Câu 49. Thắng lợi của tổng tuyển cử ngày 06/01/1946 đã
A. thể hiện tinh thần yêu nước và khối đoàn kết toàn dân.
B. xây dựng được chế độ mới được lòng dân, đất nước vượt qua khó khăn thử thách.
C. đất nước vượt qua khó khăn thử thách.
D. thể hiện tinh thần yêu nước và khối đoàn kết toàn dân, xây dựng được chế độ mới được lòng dân.

Câu 50. Ta nhân nhượng cho Pháp một số quyền lợi trong Tạm ước 14/09/1946 là
A. một số quyền lợi về kinh tế và văn hoá.
B. chấp nhận cho Pháp đưa 15 nghìn quân ra Bắc.
C. một số quyền lợi về chính trị và quân sự.
D. một số quyền lợi về kinh tế và quân sự.

Câu 51. Khẩu hiệu ‘‘ Một nắm khi đói bằng một gói khi no’’ trong bức hình dưới đây thể hiện phong phú truyền thống

Câu 52. Hãy điền các từ đúng vào câu sau đây : ‘‘Bằng việc kí Hiệp định sơ bộ ngày 06/03 và Tạm ước 14/09/1946 chúng ta đã đập tan âm mưu của…… để chống lại ta’’
A. đế quốc Mỹ câu kết với Tưởng
B. đế quốc Pháp câu kết với Tưởng
C. Tưởng câu kết với Pháp
D. đế quốc Pháp câu kết với Anh

Câu 53. Sau bầu cử Quốc hội, chính quyền cách mạng ở các địa phương được thành lập có tên gọi là
A. Ủy ban nhân dân.
B. Hội đồng nhân dân.
C. Ủy ban cách mạng.
D. Ủy ban hành chính các cấp.

Câu 54. Khó khăn lớn nhất đưa chính quyền cách mạng nước ta sau ngày 2/9/1945 vào tình thế : « ngàn cân treo sợi tóc » là
A. các tổ chức phản cách mạng trong nước ngóc đầu dậy chống phá cách mạng.
B. nạn đói, nạn dốt đang đe dọa nghiêm trọng.
C. âm mưu của Tưởng và Pháp.
D. ngân quỹ nhà nước trống rỗng.

Câu 55. Kẻ thù nguy hiểm nhất trên lãnh thổ đất nước ta sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là
A. Anh.
B. Pháp.
C. Tưởng.
D. Mĩ.

Câu 56. Cao ủy Pháp ở Đông Dương trong thời kì từ cuối năm 1945 đến năm 1947 là
A. Lơ-cơ-léc.
B. Bô-la-éc.
C. Đác-giăng-li-ơ.
D. Rơ-ve.

Câu 57. Bốn ghế bộ trưởng trong Chính phủ Liên hiệp mà quốc hội nước ta đã nhường cho phái thân Tưởng là
A. ngoại giao, kinh tế, canh nông, xã hội.
B. ngoại giao, kinh tế, văn hoá, xã hội.
C. ngoại giao, giáo dục, canh nông, xã hội.
D. kinh tế, giáo dục, canh nông, xã hội.

Câu 58. Chọn một câu trả lời đúng nhất trong số các câu từ A đến D để điền vào chỗ trống hoàn thiện đoạn tư liệu nói về quan điểm của Đảng ta trong việc đối phó với Trung Hoa Dân Quốc sau khi Hiệp uớc Hoa- Pháp đuợc kí kết.
« Hiệp uớc Hoa- Pháp đặt nhân dân ta truớc sự lựa chọn một trong hai con đường: hoặc (1)chiến đấu chống thực dân Pháp, không cho chúng (2)hoặc hoà hoãn, nhân nhuợng với Pháp để tránh tình trạng (3) »
A. đoàn kết- chuyển lực luợng ra miền Bắc- mất tinh thần
B. cầm súng- đổ bộ lên miền Bắc- phải đối phó cùng một lúc với nhiều kẻ thù.
C. tiếp tục- có cơ hội xâm lược- thất bại
D. chấp nhận- thực hiện ý đồ xâm luợc- Pháp giành thắng lợi

Câu 59. Nguyên tắc quan trọng nhất trong việc kí kết Hiệp định Sơ bộ (6/3/1946) là
A. phân hoá và cô lập cao độ kẻ thù.
B. đảm bảo giành thắng lợi từng bước.
C. đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng.
D. không vi phạm chủ quyền quốc gia.

Xem thêm:
Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 18 (có đáp án)
Trắc nghiệm Lịch Sử 12 Bài 16 (có đáp án)

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *