Home / Ôn Thi THPT / Ôn thi THPT môn GDCD / Trắc nghiệm GDCD 12 bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản

Trắc nghiệm GDCD 12 bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản

Trắc nghiệm GDCD 12 bài 6: Công dân với các quyền tự do cơ bản (Có đáp án)

Để giúp các em lớp 12 học tập và ôn thi THPT môn Giáo Dục Công Dân. Chính vì thế mà Tailieuvui cùng chia sẻ với các em bộ câu hỏi về GDCD lớp 12 theo từng bài.

Với bộ câu hỏi bám sát với từng bài học trong sách GDCD lớp 12, giúp các em cũng cố lại kiến thức.

Chúc các em học tập và thi tốt.

Câu 1: “Quy định của pháp luật về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở nhằm bảo đảm cho công dân – con người có một cuộc sống tự do trong một xã hội dân chủ, văn minh” là một nội dung nói về:
A. Khái niệm về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. Bình đẳng về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
C. Ý nghĩa về quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân.
D. Ý nghĩa về quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.

Câu 2: Đánh người gây thương tích là vi phạm quyền
A. bất khả xâm phạm về thân thê của công dân.
B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân
C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân
D. tự do về thân thể của công dân

Câu 3: Người trong trường hợp nào dưới đây thì bất kì ai cũng có quyền được bắt ?
A. Đang chuẩn bị thực hiện hành vi phạm tội.
B. Đang bị truy nã.
C. Có dấu hiệu thực hiện hành vi phạm tội.
D. Bị nghi ngờ phạm tội.

Câu 4: Hành động nào dưới đây xâm phạm quyền bất khả thân thể của người khác?
A. Nói xấu người khác nhằm hạ uy tín của họ.
B. Tự tiện bắt giữ người.
C. Đánh người gây thương tích, làm tổn hại đến sức khỏe của người ấy
D. Ðe dọa giết người

Câu 5: Tự ý bắt và giam giữ người không có căn cứ là hành vi xâm phạm tới quyền nào dưới đây của công dân?
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
B. Quyền được bảo hộ về tính mạng và sức khỏe.
C. Quyền tự do cá nhân.
D. Quyền tự do thân thể.

Câu 6: Đặt điều nói xấy, vu cáo người khác là vi phạm quyền:
A. tự do ngôn luận.
B. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
C. được pháp luật bảo hộ vệ tính mạng, sức khỏe.
D. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm.

Câu 7: Xâm phạm tới tính mạng của người khác là hành vi:
A. Cố ý nói xấu gây tổn thương người khác.
B. Cố ý xúc phạm nhân phẩm gây tốn hại tỉnh thần cho người khác .
C. Cố ý bắt giam, giữ người.
D. Cố ý hoặc vô ý làm chết người.

Câu 8: Bắt người trong trường hợp nào dưới đây là đúng pháp luật ?
A. Khi có quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát.
B. Khi có nghi ngờ người đó đang chuẩn bị thực hiện tội phạm.
C. Khi có nghi ngờ người đó vừa mới thực hiện tội phạm.
D. Khi công can cần thu thập chứng cứ từ người đó.

Câu 9: Dù cô ý hay vô ý, việc xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe của người khác là
A. vi phạm pháp luật.
B. không vi phạm.
C. điều bình thường.
D. việc được phép.

Câu 10: Pháp luật cho phép khám chỗ ở của công dân trong trường hợp nào dưới đây ?
A. Cần bắt người đang bị truy nã hoặc người tội phạm đang lẩn tránh ở đó.
B. Cần bắt người bị tình nghi thực hiện tội phạm.
C. Cần bắt người đang có ý định thực hiện tội phạm.
D. Cần khám để tìm hàng hóa buôn lậu.

Câu 11: Không ai được tự ý bắt và giam, giữ người là nói đến quyền nào dưới đây của công dân ?
A. Quyền bất khả xâm phạm về thân thể.
B. Quyền được đảm bảo an toàn trong cuộc sống.
C. Quyền tự do cá nhân.
D. Quyền được đảm bảo tính mạng.

Câu 12: Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín của cá nhân được thực hiện trong trường hợp
A. có ý kiến của lãnh đạo cơ quan.
B. có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
C. có tin báo của nhân dân.
D. có nghi ngờ chứa thông tin không lành mạnh.

Câu 13: Trong lúc H đang bận việc riêng thì điện thoại có tin nhắn, T đã tự ý mở điện thoại của H ra đọc tin nhắn. Hành vi này của T đã xâm phạm đến quyền nào dưới đây?
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự của công dân.
B. Quyền tự do dân chủ của công dân.
C. Quyền được đảm bảo an toàn và bí mật thư tín, điện thoại, điện tín của công dân.
D. Quyền tự do ngôn luận của công dân.

Câu 14: Bắt người trong trường hợp khẩn cấp được tiến hành khi có căn cứ để cho rằng nguời đó
A. đang có ý dịnh phạm tội.
B. đang chuẩn bị thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng.
C. đang lên kế hoạch thực hiện tội phạm.
D. đang họp bàn thực hiện tội phạm.

Câu 15: Hành vi nào dưới đây là xâm phạm đến sức khỏe của người khác?
A. Đánh người gây thương tích.
B. Tự tiện bắt người.
C. Tự tiện giam giữ người.
D. Đe dọa đánh người.

Câu 16: Công dân có thể phát biểu ý kiến xây dựng cơ quan, trường học tại thời điểm nào dưới đây?
A. Ở bất cứ nơi nào.
B. Trong các cuộc họp ở cơ quan, trường học.
C. Ở nhà riêng của mình.
D. Ở nơi tụ tập đông người.

Câu 17: Hành vi nào dưới đây vi phạm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở của công dân?
A. Tự ý vào chỗ ở của hàng xóm để tìm đồ vật bị mất.
B. Khám nhà khi có lệnh của cơ quan có thẩm quyền.
C. Cưỡng chế giải tỏa nhà xây dựng trái phép.
D. Vào nhà hàng xóm để giúp chữa cháy.

Câu 18: Hành vi nào dưới đây xâm phạm quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm?
A. Phê bình bạn trong cuộc họp lớp.
B. Bịa đặt, tung tin xấu về người khác trên Facebook.
C. Chê bai bạn trước mặt người khác.
D. Trêu chọc làm bạn bực mình.

Câu 19: Cơ quan có thẩm quyền có quyền ra lệnh bắt người trong trường hợp nào dưới đây ?
A. Bắt bị can, bị cáo để tạm giam trong trường hợp cần thiết.
B. Bắt người bị nghi ngờ phạm tội.
C. Bắt người đang có kế hoạch thực hiện tội phạm.
D. Bắt người đang trong thời gian thi hành án.

Câu 20: Người nào bịa đặt những điều nhằm xúc phạm đến danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác thì bị:
A. phạt cảnh cáo.
B. cải tạo không giam giữ đến hai năm.
C. phạt tù từ ba tháng đến hai năm.
D. tùy theo hậu quả mà áp dụng một trong các trường hợp trên.

Câu 21: Không ai được xâm phạm danh dự và nhân phẩm của người khác là nội dung quyền nào dưới đây của công dân ?
A. Quyền được pháp luật bảo hộ về danh dự và nhân phẩm.
B. Quyền được đảm bảo an toàn thanh danh của người khác.
C. Quyền nhân thân của người khác.
D. Quyền được pháp luật bảo hộ về uy tín.

Câu 22: Hành vi tố tụng hình sự do cơ quan điều tra hoặc Viện Kiểm sát thực hiện Khi có đủ căn cứ để xác định một người đã thực hiện hành vi phạm tội là:
A. bị cáo.
B. bị can
C. khởi tố bị can
D. truy nã

Câu 23: Người đã bị Toà án đựa ra xét xử là:
A. Bị cáo
B. Bị can
C. Khởi tố bị can
D. Truy nã

Câu 24: Đối với những người nào dưới đây thì ai cũng có quyển bắt người và giải ngay đến cơ quan Công an, Viện kiểm sát hoặc Ủy ban nhân dân nơi gần nhất ?
A. Người phạm tội quả tang hoặc đang bị truy nã.
B. Người đang bị nghi là phạm tội.
C. Người đang gây rối trật tự công cộng.
D. Người đang chuẩn bị vi phạm pháp luật.

Câu 25: Khám chỗ ở đúng pháp luật là khám trong trường hợp
A. được pháp luật cho phép.
B. do nghi ngờ có tội phạm.
C. được lãnh đạo cơ quan, đơn vị cho phép.
D. do cần tìm đồ vật bị mất.

Câu 26: Công dân có thể sử dụng quyền tự do ngôn luận bằng cách
A. phát biểu xây dựng trong các cuộc họp ở cơ quan, trường học.
B. phát biểu ở bất cứ nơi nào.
C. phê phán cơ quan, cán bộ, công chức nhà nước trên mạng Facebook.
D. gửi đơn tố cáo cán bộ, công chức đến cơ quan có thẩm quyền.

Câu 27: Tính mạng và sức khoẻ của con người được bảo đảm an toàn, không ai có quyền xâm phạm tới là nội dung của quyền
A. bất khả xâm phạm về thân thể của công dân.
B. được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sức khỏe của công dân.
C. được pháp luật bảo hộ về danh dự, nhân phẩm của công dân.
D. tự do về thân thể của công dân.

Câu 28: Chủ thể nào dưới đây có quyền tự do ngôn luận ?
A. Mọi công dân.
B. Mọi cán bộ, công chức nhà nước.
C. Chỉ những người từ 18 tuổi trở lên.
D. Chỉ nhà báo.