Home / Ôn Thi THPT / Ôn thi THPT môn GDCD / Trắc nghiệm GDCD 12 bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo

Trắc nghiệm GDCD 12 bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo

Trắc nghiệm GDCD 12 bài 5: Quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tôn giáo (Có đáp án)

Để giúp các em lớp 12 học tập và ôn thi THPT môn Giáo Dục Công Dân. Chính vì thế mà Tailieuvui cùng chia sẻ với các em bộ câu hỏi về GDCD lớp 12 theo từng bài.

Với bộ câu hỏi bám sát với từng bài học trong sách GDCD lớp 12, giúp các em cũng cố lại kiến thức.

Chúc các em học tập và thi tốt.

Câu 1: Việc đảm bảo tỷ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện
A. quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
B. quyền bình đẳng giữa các công dân.
C. quyền bình đẳng giữa các vùng miền.
D. quyền bình đẳng trong công việc chung của Nhà nước.

Câu 2: Các dân tộc được giữ gìn và phát huy phong tục, tập quán, truyền thông văn hoá tốt đẹp của dân tộc mình, thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về:
A. kinh tế.
B. chính trị
C. văn hoá.
D. giáo dục.

Câu 3: Một trong những nội dung bình đẳng giữa các tôn giáo là:
A. Các tôn giao đều có thể hoạt động theo ý muốn của mình
B. các tôn giáo đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ pháp luật
C. cm giáo được Nhà nước đối xử khác nhau tùy theo quy mô hoạt động và ảnh hưởng của mình.
D. Nhà nước phải đáp ứng mọi yêu cầu của các tôn giáo.

Câu 4: Việc làm nào sau đây là mê tin đị đoan:
A. Đi lễ chùa
B. Thắp hương trên bản thờ tổ tiên,
C. Tham gia lễ hội cầu ngư.
D. Chữa bệnh bằng phù phép.

Câu 5: Hành vi nào sau đây thể hiện tín ngưỡng?
A. Thắp hương trước lúc đi xa
B. Yếm bùa
C. Không ăn trứng trước khi đi thi
D. Xem bói

Câu 6: Nội dung nào dưới đây nói về quyền bình đẳng giữa các dân tộc về văn hóa ?
A. Các dân tộc có nghĩa vụ phải sử dụng tiếng nói, chữ viết của mình.
B. Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình.
C. Các dân tộc có duy trì mọi phong tục, tập quán của dân tộc mình.
D. Các dân tộc không được duy trì những lê hộ riêng của dân tộc mình.

Câu 7: Quyền bình đẳng giữa các tôn giáo được hiểu đầy đủ là:
A. Các tôn giáo có quyền hoạt động tôn giáo theo tôn chỉ, mục đích của mình.
B. Các tổ chức tôn giáo hợp pháp được pháp luật bảo hộ
C. Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật
D. Các tôn giáo đều có quyền hoạt động tôn giáo trong khuôn khổ của pháp luật, đều đẳng trước pháp luật, những nơi thò tự, tín ngưỡng tôn được pháp luật bảo hộ.

Câu 8: Khẩu hiệu nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước:
A. Buôn thần bán thánh
B. Tốt đời đẹp đạo
C. Kính chúa yêu nước
D. Đạo pháp dân tộc

Câu 9: Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu Số trong các cơ Quan quyền lực nhà nước là thể hiện quyên bình đăng giữa các
A. Dân tộc.
B. Công dân.
C. Vùng, miền.
D. Giới tính.

Câu 10: Trong lĩnh vực kinh tế, quyền bình đẳng giữa các dân tộc được hiểu là
A. Nhà nước phải bảo đảm để công dân của tất cả các dân tôc đều có mức sống như nhau
B. Đảng và Nhà nước có chính sách phát triển kinh tế bình đẳng, không có sự phân biệt giữa dân tộc thiểu số và dân tộc đa số
C. Mỗi dân tộc đều phải tự phát triển kinh tế theo khả năng của mình.
D. Nhà nước phải bảo đảm để dân tộc chiếm đa số có trình độ phát triển kinh tế cao hơn dân tộc thiểu số.

Câu 11: Các dân tộc đều được Nhà nước và pháp luật tôn trọng, tạo điều kiện phát triển mà không bị phân biệt đối xử là thể hiện quyền bình đẳng nào dưới đây ?
A. Bình đẳng giữa các dân tộc.
B. Bình đẳng giữa các địa phương.
C. Bình đẳng giữa các thành phần dân cư.
D. Bình đẳng giữa các tầng lớp xã hội.

Câu 12: Phương án nào dưới đây là một trong những nội dung về quyền bình đẳng giữa các dân tộc?
A. Truyền thống văn hóa tốt đẹp của các dân tộc đều được phát huy.
B. Dân tộc ít người không nên duy trì văn hóa của dân tộc mình.
C. Mọi phong tục, tập quán của các dân tộc đều cần được duy trì.
D. Chỉ duy trì văn hóa chung của dân tộc Việt Nam, không duy trì văn hóa riêng của mỗi dân tộc.

Câu 13: Việc đảm bảo tỷ lệ thaích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước là thể hiện
A. quyền bình đẳng giữa các dân tộc.
B. quyền bình đẳng giữa các công dân.
C. quyền bình đẳng giữa các vùng miền.
D. quyền bình đẳng trong công việc chung của Nhà nước.

Câu 14: Các dân tộc có quyền khôi phục, phát huy những phong tục tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp. Điều này thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây ?
A. Kinh tế.
B. Văn hóa, giáo dục.
C. Chính trị.
D. Xã hội.

Câu 15: Việc nhà nước ưu tiên cộng điểm trong tuyển sinh đại học cho học sinh người dân tộc thiểu số là thể hiện
A. các dân tộc bình đẳng về điều kiện học tập.
B. học sinh người dân tộc thiểu số được ưu tiên hơn người dân tộc Kinh.
C. học sinh các dân tộc bình đẳng về cơ hội học tập.
D. học sinh dân tộc được quyền học tập ở mọi cấp.

Câu 16: Một trong các nội dung quyền bình đẳng giữa các dân tộc là các dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam
A. đều có đại biểu của mình trong hệ thống cơ quan nhà nước.
B. đều có đại biểu bằng nhau trong các cơ quan nhà nước.
C. đều có đại biểu trong tất cả các cơ quan nhà nước ở địa phương.
D. đều có người giữ vị trí lãnh đạo trong các cơ quan nhà nước.

Câu 17: Việc Nhà nước quy định tỷ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan dân cử thể hiện quyền bình đẳng về
A. kinh tế.
B. chính trị.
C. văn hóa.
D. giáo dục.

Câu 18: Việc Nhà nước có chính sách học bổng và ưu tiên học sinh người dân tộc thiểu số vào các trường cao đẳng, đại học là nhằm thực hiện bình đẳng
A. giữa miền ngược với miền xuôi.
B. giữa các dân tộc.
C. giữa các thành phần dân cư.
D. giữa các trường học.

Câu 19: Việc làm nào sau đây thể hiện sự tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của công dân?
A. Ăn mặc luộm thuộm khi tham quan thánh đường, đền chùa.
B. Cởi dép trước khi vào chánh điện lễ Phật.
C. Hút thuốc lá trong đền chùa, nhà thờ.
D. Cười nói ồn ào trong các khu vực trang nghiêm của nhà thờ, nhà chùa.

Câu 20: Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết là thể hiện các dân tộc đều bình đẳng về lĩnh vực nào dưới đây ?
A. Kinh tế.
B. Chính trị.
C. Văn hóa, giáo dục.
D. Tự do tín ngưỡng.

Câu 21: Số lượng các dân tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam là:
A. 54
B. 55
C. 56
D. 57

Câu 22: Việc làm nào sau đây thể hiện tín ngưỡng?
A. Thắp hương trước lúc đi xa.
B. Không ăn trứng trước khi đi thi
C. Yểm bùa
D. Xem bói để biết trước tương lai.

Câu 23: Dân tộc được hiểu theo nghĩa:
A. Một bộ phận dân cư của 1 quốc gia
B. Một dân tộc thiểu số
C. Một dân tộc ít người
D. Một cộng đồng có chung lãnh thổ

Câu 24: Yếu tố quan trọng để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng với mê tín dị doan là:
A. Niềm tin
B. Nguồn gốc
C. Hậu quả xấu để lại
D. Nghi lễ

Câu 25: Nguyên tắc quan trọng hàng đầu trong hợp tác giao lưu giữa các dân tộc:
A. Các bên cùng có lợi
B. Bình đẳng
C. Đoàn kết giữa các dân tộc
D. Tôn trọng lợi ích của các dân tộc thiểu số

Câu 26: Việc nào sau đây vi phạm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo:
A. Lập miếu thờ để thu hút khách tham quan.
B. Làm lễ kết hôn tại nhà thờ.
C. Ăn chay.
D. Tố cáo những người làm nghề bói toán.

Câu 27: Dân tộc được hiểu theo nghĩa:
A. Một bộ phận dân cư của 1 quốc gia
B. Một dân tộc thiểu số
C. Một dân tộc ít người
D. Một cộng đồng có chung lãnh thổ

Câu 28: “Các tôn giáo đều bình đẳng trước pháp luật” là nội dung được quy định trong:
A. Giáo lý
B. Giáo luật
C. Tôn chỉ hoạt động của tôn giáo
D. Hiến pháp