Home / Ôn Thi THPT / Ôn thi THPT môn Địa lý / Trắc nghiệm Địa lý 12 – Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Trắc nghiệm Địa lý 12 – Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Trắc nghiệm Địa lý 12 – Bài 14: Sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
Phần Địa lý tự nhiên lớp 12
(Có đáp án)

Câu 1: Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là:
A. Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.
B. Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.
C. Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.
D. Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu trên biển.

Câu 2: sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta không có biểu hiện nào dưới đây
A. Suy giảm về số lượng loài
B. Suy giảm thể trạng của các cá thể trong loài
C. Suy giảm về hệ sinh thái
D. Suy giảm về nguồn gen quý hiểm

Câu 3: Đâu là nguyên nhân về mặt tự nhiên làm cho diện tích rừng ở nước ta hiện nay suy giảm?
A. cháy rừng vì sét đánh.
B. công tác trồng rừng chưa tốt.
C. chiến tranh lâu dài.
D. khai thác quá mức.

Câu 4: Đây là biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ sự đa dạng sinh học :
A. Đưa vào “Sách đỏ Việt Nam” những động, thực vật quý hiếm cần bảo vệ.
B. Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên.
C. Tăng cường bảo vệ rừng và đẩy mạnh việc trồng rừng.
D. Nghiêm cấm việc khai thác rừng, săn bắn động vật.

Câu 5: Dựa vào Atlat Địa lí VN trang 12 thứ tự các vườn quốc gia từ Bắc xuống Nam là
A. Ba Bể, Cúc Phương, Bạch Mã, Cát Tiên.
B. Cúc Phương, Bạch Mã, Cát Tiên, Ba Bể.
C. Bạch Mã, Cát Tiên, Cúc Phương, Ba Bể.
D. Cát Tiên, Cúc Phương, Bạch Mã, Ba Bể.

Câu 6: Nhận định về biến động tài nguyên đất ở nước ta hiện nay là
A. diện tích đất hoang đồi trọc, diện tích đất suy thoái giảm mạnh.
B. diện tích đất hoang đồi trọc giảm mạnh, nhưng diện tích đất suy thoái vẫn còn lớn.
C. diện tích đất hoang đồi trọc tăng nhanh, diện tích đất suy thoái giảm mạnh.
D. diện tích đất hoang đồi trọc, diện tích đất suy thoái tăng nhanh.

Câu 7: Loại đất cần phải cải tạo chiếm diện tích lớn nhất là
A. đất phèn
B. đất mặn và cát biển
C. đất xám bạc màu
D. đất glây, than bùn

Câu 8: Quá trình mặn hóa đất đai vùng ven biển là vấn đề cần chú ý đặc biệt trong việc quản lí, sử dụng đất đai nông nghiệp của vùng:
A. đồng bằng sông Hồng
B. đồng bằng Duyên hải miền Trung
C. Đông Nam Bộ
D. đồng bằng sông Cửu Long

Câu 9: Luật bảo vệ môi trường được Nhà nước ta ban hành lần đầu tiên vào :
A. Tháng 8 – 1991.
B. Tháng 1 – 1994.
C. Tháng 12 – 2003.
D. Tháng 4 – 2007.

Câu 10: Nguyên nhân chính làm cho nguồn nước của nước ta bị ô nhiễm nghiêm trọng là :
A. Nông nghiệp thâm canh cao nên sử dụng quá nhiều phân hoá học, thuốc trừ sâu.
B. Hầu hết nước thải của công nghiệp và đô thị đổ thẳng ra sông mà chưa qua xử lí.
C. Giao thông vận tải đường thuỷ phát triển, lượng xăng dầu, chất thải trên sông nhiều.
D. Việc khai thác dầu khí ở ngoài thềm lục địa và các sự cố tràn dầu trên biển.

Câu 11: Ở nước ta, rừng được phân chia thành các loại:
A. Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vườn quốc gia.
B. Vườn quốc gia, rừng đặc dụng, rừng sản xuất.
C. Rừng sản xuất, khu dự trữ tự nhiên, rừng phòng hộ.
D. Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất.

Câu 12: Đối với đất ở miền núi phải bảo vệ bằng cách :
A. Đẩy mạnh thâm canh, bảo vệ vốn rừng.
B. Nâng cao hiệu quả sử dụng, có chế độ canh tác hợp lí.
C. Tăng cường bón phân, cải tạo thích hợp theo từng loại đất.
D. Áp dụng tổng thể các biện pháp thuỷ lợi, canh tác nông – lâm.

Câu 13: Nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng đặc dụng là
A. Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
B. Trồng rừng trên đất trống, đòi núi trọc
C. Đảm bảo duy trì phát triển diện tích rừng và chất lượng
D. Duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng

Câu 14: Biện pháp kĩ thuật canh tác kết hợp nông – lâm không được sử dụng ở miền đồi, núi
A. làm ruộng bậc thang
B. đào hố vẫy cá
C. trồng cây theo băng
D. kinh nghiệm “ Đốt, phá, chọc, tỉa” của đồng bào vùng cao.

Câu 15: Giải pháp chống xói mòn trên đất dốc của vùng núi là
A. đẩy mạnh việc trồng cây lương thực
B. áp dụng tổng hợp các biện pháp thủy lợi, canh tác nông – lâm nghiệp.
C. phát triển mô hình kinh tế hộ gia đình
D. đẩy mạnh mô hình kinh tế trang trại.

Câu 16: Đất bị ô nhiễm là vấn đề cần chú ý đặc biệt trong việc quản lí sử dụng đất nông nghiệp của vùng:
A. đồng bằng sông Hồng
B. đồng bằng Duyên hải miền Trung
C. Đông Nam Bộ
D. đồng bằng Sông Cửu Long

Câu 17: Một trong những nguyên tắc quản lí, sử dụng và phát triển rừng sản xuất là
A. Bảo vệ cảnh quan, đa dạng sinh vật của các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên
B. Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ, nuôi dưỡng rừng hiện có
C. Trồng rừng trên đất trống, đòi núi trọc
D. Duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng rừng

Câu 18: Biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng là
A. trồng rừng trên đất trống đồi trọc.
B. bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.
C. đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
D. có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.

Câu 19: Nhận định đúng nhất về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là :
A. tài nguyên rừng đang tiếp tục bị suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng.
B. dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng vẫn tiếp tục suy giảm.
C. tài nguyên rừng của nước ta đang được phục hồi cả về số lượng lẫn chất lượng.
D. chất lượng rừng đã được phục hồi nhưng diện tích rừng đang giảm sút nhanh.

Câu 20: Khu bảo tồn thiên nhiên Cần Giờ thuộc :
A. thành phố Hải Phòng.
B. thành phố Hồ Chí Minh.
C. thành phố Cần Thơ.
D. tỉnh Cà Mau.

Câu 21: Để hạn chế xói mòn trên đất dốc phải áp dụng tổng hợp biện pháp nào dưới đây?
A. Phát triển mạnh thủy lợi kết hợp trồng rừng.
B. Thực hiện các kĩ thuật canh tác
C. Thủy lợi kết hợp các kĩ thuật canh tác.
D. Phát triển mô hình nông – lâm.

Câu 22: Đây là một biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ rừng đặc dụng.
A. Gây trồng rừng trên đất trống đồi trọc.
B. Bảo vệ cảnh quan đa dạng sinh học ở các vườn quốc gia.
C. Đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng.
D. Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ nuôi dưỡng rừng hiện có.

Câu 23: Nhận định đúng nhất về tài nguyên rừng của nước ta hiện nay là :
A. Tài nguyên rừng đang tiếp tục bị suy giảm cả về số lượng lẫn chất lượng.
B. Dù tổng diện tích rừng đang được phục hồi nhưng chất lượng vẫn tiếp tục suy giảm.
C. Tài nguyên rừng của nước ta đang được phục hồi cả về số lượng lẫn chất lượng.
D. Chất lượng rừng đã được phục hồi nhưng diện tích rừng đang giảm sút nhanh.

Câu 24: Nội dung chủ yếu của chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường là :
A. Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu đời sống con người.
B. Đảm bảo việc bảo vệ tài nguyên môi trường đi đôi với sự phát triển bền vững.
C. Cân bằng giữa phát triển dân số với khả năng sử dụng hợp lí các nguồn tài nguyên.
D. Phòng, chống, khắc phục sự suy giảm môi trường, đảm bảo cho sự phát triển bền vững.

Câu 25: Diện tích rừng hiện nay có tăng, nhưng hiện tại phần lớn rừng ở nước ta là
A. rừng giàu.
B. rừng trung bình.
C. rừng nghèo.
D. rừng non mới phục hồi và rừng mới trồng.

Câu 26: Tổng diện tích đất tròng rừng của nước ta, chiếm tỉ lệ lớn nhất là
A. Rừng giàu
B. Rừng nghèo và rừng phục hồi
C. Rừng trồng chưa khai thác được
D. Đất trống, đồi núi trọc

Câu 27: Khu vực có diện tích rừng che phủ thấp nhất nước ta hiện nay là
A. Tây Bắc
B. Đông Bắc.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Tây Nguyên.

Câu 28: Vùng được gọi là “kho vàng xanh của nước ta”
A. Tây Bắc
B. Bắc Trung Bộ
C. Đông Bắc
D. Tây Nguyên.

Câu 29: Loại rừng có vai trò quan trọng nhất trong việc bảo vệ đất của cả vùng đồng bằng là
A. rừng phòng hộ ven biển.
B. rừng nhân tạo.
C. rừng ngập mặn.
D. rừng đầu nguồn.

Câu 30: Loại rừng cần phải đảm bảo duy trì phát triển diện tích và chất lượng rừng, duy trì và phát triển hoàn cảnh rừng, độ phì và chất lượng đất rừng:
A. rừng sản xuất.
B. rừng phòng hộ.
C. rừng giàu.
D. rừng trung bình.

Câu 31: Tính đa dạng sinh học cao không thể hiện ở:
A. số lượng thành phần loài
B. các kiểu hệ sinh thái
C. nguồn gen quí hiếm
D. sự phân bố sinh vật.

Câu 32: Vùng tập trung nhiều diện tích rừng đầu nguồn và cũng là vùng có tài nguyên rừng bị suy giảm nhiều nhất ở nước ta
A. Đông Bắc.
B. Tây Nguyên.
C. Tây Bắc.
D. Đông Nam Bộ.

Câu 33: Khu bảo tồn thiên nhiên Cần Giờ thuộc :
A. Thành phố Hải Phòng.
B. Thành phố Hồ Chí Minh.
C. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.
D. Tỉnh Cà Mau.

Câu 34: Để đảm bảo vai trò của rừng trong việc giữ cân bằng môi trường, hiện nay ở nước ta, thì độ che phủ rừng phải đạt.
A. 30 – 35%
B. 35 – 40%
C. 45 – 50%
D. 55 – 60%

Câu 35: Sức ép của dân số lên tài nguyên nước ta thể hiện rõ nhất ở
A. Tài nguyên rừng.
B. Tài nguyên đất.
C. Tài nguyên biển.
D. Tài nguyên khoáng sản.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *